Phần 3: A closer look 2
(Unit 2 - Lớp 8 - A closer look 2 trang 19-20 SGK Tiếng Anh lớp 8 sách mới - sách thí điểm)
Grammar - Comparative forms of adjectives
(Ngữ pháp - Các dạng so sánh của tính từ)
Hướng dẫn giải UNIT 2 LỚP 8 A CLOSER LOOK 2 - GRAMMAR - sách mới
1. Complete the passage below with a suitable comparative form of the adjectives provided.
(Hoàn thành đoạn văn bên dưới với 1 hình thức so sánh phù hợp của tính từ được cho.)
Sometimes I hear adults around me say that it is (0. good) ....better.... for children to grow up in the city than in the countryside.
(Thỉnh thoảng tôi nghe những người lớn quanh tôi nói rằng tốt hơn là để trẻ lớn lên ở thành phố hơn là ở miền quê.)
They say that the city offers a child more opportunities for (1. high) ___________education, and (2. easy)_____________access to (3. good) _______________ facilities.
(Họ nói rằng thành phố đem đến cho một đứa trẻ nhiều cơ hội về giáo dục (1. cao)___________ và tiếp cận (2. dễ dàng)_____________ đến những cơ sở vật chất (3. tốt)___________.)
Life there is (4. exciting) ____________ and (5. convenient)____________.
(Cuộc sống ở đó (4. thú vị)____________ và (5. tiện lợi)____________.)
They may be right, but there’s one thing they might not know.
(Có thể họ đúng, nhưng có một điều mà họ có lẽ không biết.)
I feel (6. happy) ________ here than in a crowded and noisy city.
(Tôi cảm thấy (6. hạnh phúc, vui vẻ) ________ khi ở đây hơn là ở một thành phố ồn ào và đông đúc.)
Country folk are (7. friendly) _________ than city folk. I know every boy in my village.
(Người dân ở miền quê (7. thân thiện)_________ hơn người dân ở thành phố. Tôi biết mọi cậu con trai trong làng tôi.)
Life here is not as (8. fast) ______________as that in the city and I feel (9. safe) ______________.
(Cuộc sống ở đây không (8. nhanh)______________ như ở trên thành phố và tôi cảm thấy (9. an toàn) ______________ )
Perhaps the (10. good) _______________ place to grow up is the place where you feel at home.
(Có lẽ nơi (10. tốt)_______________ để lớn lên là nơi mà bạn cảm thấy như ở nhà.)
Đáp án:
1. higher
2. easier
3. better
4. more exciting
5. more convenient
6. happier
7. more friendly/friendlier
8. fast
9. safer
10. best
Giải thích:
1. Do 'high' là tính từ so sánh ngắn nên theo công thức: tính từ + đuôi 'er', ta được: higher (cao hơn), cụm từ 'higher education' (Giáo dục bậc cao hơn/ Giáo dục đại học).
2. Tính từ cần cho ở dạng so sánh hơn, chia tiếp nối như 'more opportunities'. Do 'easy' là tính từ ngắn nên theo công thức: tính từ + đuôi 'er' là: 'easier' (dễ hơn).
3. Tính từ cần cho ở dạng so sánh hơn, chia tiếp nối như 'more opportunities'. 'better' (tốt hơn) là dạng so sánh đặc biệt của tính từ 'good'.
4. Câu này vẫn tiếp tục đưa ra các đặc điểm nổi trội hơn của thành thị so với nông thôn nên ta dùng dạng so sánh hơn. 'exciting' là tính từ so sánh dài nên theo công thức 'more' + tính từ''more exciting' (thú vị hơn).
5. 'convenient' là tính từ dài nên dạng so sánh hơn là 'more convenient' (tiện lợi hơn)
6. Nhận thấy có 'than' nên cần để tính từ ở dạng so sánh hơn. Đối với tính từ tận cùng là -y, dù có 2 âm tiết vẫn được coi là tính từ ngắn và phải đổi -y thành -ier, do đó happy thành happier (hạnh phúc hơn).
7. Nhận thấy có 'than' nên cần để tính từ ở dạng so sánh hơn. Dạng so sánh hơn của friendly có thể là 'friendlier' hoặc 'more friendly'.
8. 'fast' giữ nguyên, do cấu trúc so sánh bằng: 'as + adj + as'
9. Do 'safe' là tính từ so sánh ngắn nên theo công thức dạng so sánh hơn của tính từ ngắn là: tính từ + đuôi 'er'.
10. Đằng trước danh từ có mạo từ 'the' nên phải dùng dạng so sánh bậc nhất của good là 'best'.
2. Complete the sentences with suitable comparative forms of adverbs in the box.
(Hoàn thành các câu với những hình thức so sánh phù hợp của trạng từ trong khung.)
traditionally (theo truyền thống)
soundly (sâu, ngon lành)
generously (1 cách hào phóng)
slowly (chậm)
healthily (1 cách lành mạnh)
1.
Can you speak _________ ? My English is not good.
(Bạn có thể nói _________? Tiếng Anh của mình không tốt lắm. )
Đáp án: more slowly
2.
After a hard working day, we usually sleep_______________.
(Sau một ngày làm việc vất vả, chúng tôi thường ngủ ______________.)
Đáp án: more soundly
3.
Nowadays, people dress _______________, so it’s difficult to say which country they are from.
(Ngày nay người ta ăn mặc _______________,vì vậy thật khó để nói họ đến từ quốc gia nào.)
Đáp án: less traditionally
4.
It’s not always true that rich people donate_______________ than poor people.
(Không phải luôn đúng khi nói rằng người giàu quyên góp _______________ hơn người nghèo.)
Đáp án: more generously
5.
If you want to stay slim, you have to eat_______________.
(Nếu bạn muốn thon thả, bạn phải ăn uống _______________.)
Đáp án: more healthily
3. Finish the sentences below with a suitable comparative form of hard, early, late, fast, well and badly.
(Hoàn thành những câu bên dưới với một hình thức so sánh thích hợp của hard (vất vả, chăm chỉ), early (sớm), late (muộn), fast (nhanh), well (tốt, khỏe) và badly (tồi tệ).)
1.
Your exam score is low. I am sure you can do______________.
(Điểm kiểm tra của con thấp đấy. Mẹ chắc chắn rằng con có thể làm ______________. )
Đáp án: better
2.
We’ll be late for the fair. Can you drive______________?
(Chúng ta sẽ trễ hội chợ mất. Cậu có thể lái xe ______________?)
Đáp án: faster
3.
On Sunday, we can get up _________________than usual.
(Vào ngày Chủ nhật, chúng ta có thể dậy_________________hơn bình thường.)
Đáp án: later
4.
The farmers have to work ____________________at harvest time.
(Người nông dân phải làm việc ____________________ vào mùa gặt.)
Đáp án: harder
5.
You look tired. Are you feeling ______________than you did this morning?
(Bạn trông mệt mỏi đấy. Bạn có cảm thấy ______________hơn lúc sáng nay không?)
Đáp án: worse
6.
My mother has to get up ______________ than us to milk the cows.
(Mẹ tôi phải dậy ______________ hơn chúng tôi để vắt sữa bò.)
Đáp án: earlier
4. Underline the correct comparative forms to complete the sentences.
(Gạch dưới những hình thức so sánh đúng để hoàn thành các câu.)
1.
People in rural areas of Britain talk (optimistically/ more optimistically) about the future than city people.
(Người dân ở những khu vực nông thôn ở Anh nói chuyện (lạc quan/ lạc quan hơn) về tương lai so với người dân ở thành phố.)
Đáp án: more optimistically
Giải thích: Do có 'than' (dấu hiệu của so sánh hơn) nên ta cần chọn dạng so sánh hơn của trạng từ dài dựa vào công thức: more + trạng từ.
2.
In India, rural areas are more (popularly/ popular) known as the ‘countryside’.
(Ở Ấn Độ, những khu vực nông thôn được biết nhiều hơn với tên miền quê.)
Đáp án: popularly
Giải thích: Cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ 'known' ở phía sau.
3.
A village is (less densely populated/ more densely populated) than a city.
(Một ngôi làng (có mật độ dân cư thưa thớt hơn/ có dân cư dày đặc hơn) một thành phố.)
Đáp án: less densely populated
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
4.
City people seem to react (quickly/ more quickly) to changes than country people.
(Người dân thành phố dường như phản ứng (nhanh/ nhanh hơn) với sự thay đổi so với người dân miền quê.)
Đáp án: more quickly
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
5.
Medical help can be (less easily/ more easily) obtained in a city than in the countryside.
(Sự giúp đỡ về y tế có thể có được (ít dễ dàng hơn/ dễ dàng hơn) ở thành phố so với ở miền quê.)
Đáp án: more easily
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
6.
A buffalo ploughs (better/ more well) than a horse.
(Một con trâu cày bừa tốt hơn một con ngựa.)
Đáp án: better
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
5. Write the answers to the questions below.
(Viết câu trả lời cho các câu hỏi bên dưới.)
1.
Which place is more peaceful, the city or the countryside?
(Nơi nào bình yên hơn, thành phố hay miền quê?)
Đáp án:
The countryside is more peaceful (than the city).
(Miền quê bình yên hơn (thành phố).
2.
Which works faster at calculus, a computer or a human being?
(Cái gì làm việc tính toán nhanh hơn, máy tính hay con người?)
Đáp án:
A computer works faster at calculus (than a human being).
(Máy tính tính toán nhanh hơn (con người).
3.
Which one is harder, life in a remote area or life in a modern town?
(Cái nào vất vả hơn, cuộc sống ở khu vực xa xôi hay cuộc sống ở một thành phố hiện đại?)
Đáp án:
Life in a remote area is harder (than that in a modern town).
(Cuộc sống ở khu vực xa xôi thì vất vả hơn (cuộc sống ở 1 thành phố hiện đại).
4.
Which city is more expensive, Ho Chi Minh City or Hue?
(Thành phố nào đắt đỏ hơn, Thành phố Hồ Chí Minh hay Huế?)
Đáp án:
Ho Chi Minh City is more expensive (than Hue).
(Thành phố Hồ Chí Minh đắt đỏ hơn (Huế).
5.
Who can smell better, animals or human beings?
(Ai có thể ngửi, đánh hơi tốt hơn, động vật hay con người?)
Đáp án:
Animals can smell better than human beings.
(Động vật có thể ngửi tốt hơn con người.)
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.210.113
    Thành viên mới nhất:
    ramonaum3
    Đang trực tuyến: 291
    Đóng