Phần 2: Language
(Unit 2 - Lớp 11 - Language - trang 20-21 SGK Tiếng Anh lớp 11 sách mới - sách thí điểm)
Grammar
(Ngữ pháp)
Hướng dẫn giải UNIT 2 LỚP 11 LANGUAGE - GRAMMAR - sách mới
1. Choose the verbs in the box to complete the sentences. Make changes to the verb forms if necessary.
(Chọn động từ cho trong khung để hoàn thành câu. Thay đổi dạng thức của động từ nếu cần thiết.)
look (trông/ nhìn)
grow (lớn lên)
sound (nghe có vẻ)
get (trở nên)
stay (ở lại, giữ được)
seem (dường như)
1.
A: Jane wants to reconcile with her friend.
(A: Jane muốn hòa giải với bạn mình.)
B: That .... good.
(B: Điều đó....tốt.)
Đáp án: sounds
Giải thích: 'that' + động từ chia theo số ít, vì vậy 'sound' được chia là 'sounds' ở thì hiện tại đơn.
2.
Children become more independent as they .... older.
(Trẻ em trở nên độc lập hơn khi chúng ....lớn lên.)
Đáp án: grow/ get
Giải thích: grow/ get older = lớn lên, trưởng thành hơn; 'they' + động từ chia theo số nhiều nên 'grow/ get' được giữ nguyên trong thì hiện tại đơn.
3.
I can't .... awake any longer. I'm sleepy.
(Tôi không thể .... thức được nữa. Tôi đang buồn ngủ.)
Đáp án: stay
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
4.
Turn off the air-conditioner. It's ....too cold in here.
(Tắt điều hòa đi. Ở đây.....quá lạnh.)
Đáp án: getting
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
5.
Getting involved in a romantic relationship does not .... right for you now. You are too young.
(Tham gia vào một mối quan hệ lãng mạn.....không phù hợp với bạn bây giờ. Bạn quá trẻ.)
Đáp án: seem
6.
Jack broke up with his girlfriend, but he didn't .... sad when I saw him.
(Jack đã chia tay bạn gái mình, nhưng anh ấy....không buồn khi tôi nhìn thấy anh ấy.)
Đáp án: look/ seem
2. Underline the correct word to complete the sentences.
(Gạch dưới từ đúng để hoàn thành câu.)
1.
What's the matter with you? You look (unhappy/ unhappily).
(Có chuyện gì với bạn vậy? Bạn trông không vui.)
Đáp án: unhappy
Giải thích: look + adj/N = trông như thế nào
2.
We greeted the visitors (warm/ warmly) and made them feel welcome.
(Chúng tôi chào đón du khách một cách nồng hậu và làm cho họ cảm thấy được chào đón.)
Đáp án: warmly
Giải thích: Để bổ nghĩa cho động từ chỉ hành động 'greet', ta cần sử dụng trạng từ.
3.
John (sudden/ suddenly) appeared from behind the door and said hello to us.
(John đột nhiên xuất hiện từ phía sau cánh cửa và chào hỏi chúng tôi.)
Đáp án: suddenly
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
4.
Ann felt (excited/ excitedly) when Alan suggested a date.
(Ann cảm thấy hào hứng khi Alan đề nghị hẹn hò.)
Đáp án: excited
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
5.
Who is he shouting at? He sounds very (angry/ angrily).
(Anh ấy đang quát ai vậy? Anh ấy nghe có vẻ rất tức giận.)
Đáp án: angry
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
6.
He kept beeping the car horn loudly and the other drivers got (annoyed/ annoyingly).
(Anh ấy cứ bấm còi xe ô tô inh ỏi và những người lái xe khác trở nên tức giận.)
Đáp án: annoyed
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
7.
Last night's leftover food in the fridge smells (awful/ awfully). Don't eat it.
(Đồ ăn còn lại của đêm qua trong tủ lạnh có mùi khủng khiếp. Đừng ăn nó.)
Đáp án: awful
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
8.
Tomato plants will grow very (quick/ quickly) in warm and sunny weather.
(Cây cà chua sẽ phát triển rất nhanh trong thời tiết nắng ấm.)
Đáp án: quickly
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
1. Rewrite each sentence to emphasise the underlined part.
(Viết lại từng câu một dùng dạng nhấn mạnh cho phần gạch dưới.)
1.
Her sad story made me cry.
(Câu chuyện buồn của cô ấy làm tôi khóc.)
Đáp án: It was her sad story that made me cry.
2.
You are to blame for the damage.
(Bạn chịu trách nhiệm về thiệt hại.)
Đáp án: It is you who are to blame for the damage./ It's you that is to blame for the damage.
3.
We really enjoy hiking in the forest.
(Chúng tôi thực sự thích đi bộ đường dài trong rừng.)
Đáp án: It's hiking in the forest that we really enjoy.
4.
You should really speak to your parents when you have problems.
(Bạn nên nói chuyện với bố mẹ khi bạn gặp vấn đề.)
Đáp án: It's your parents that/ who you should really speak to when you have problems.
5.
I dislike his dishonesty the most.
(Tôi không thích nhất là sự không trung thực của anh ấy.)
Đáp án: It's his dishonesty that I dislike the most.
6.
Lana is in a relationship with Jim.
(Lana đang hẹn hò với Jim.)
Đáp án: It's Jim that/ who Lana is in a relationship with.
7.
He became successful as a famous writer at the age of 20.
(Anh ấy đã thành công với vai trò một nhà văn nổi tiếng ở tuổi 20.)
Đáp án: It was at the age of 20 that he became successful as a famous writer.
8.
They had their first date in a nice coffee shop.
(Họ đã có ngày hẹn hò đầu tiên trong một quán cà phê đẹp.)
Đáp án: It was in a nice coffee shop that they had their first date.
2. Write the answers to these questions. Use the words or phrases in brackets as the focus.
(Viết các câu trả lời cho các câu hỏi sau. Nhấn mạnh các từ, cụm từ trong ngoặc.)
1.
Did you have a date with Susan? (Mary)
(Bạn đã đi hẹn hò với Susan phải không? (Mary)
Đáp án:
No. It was Mary that I had a date with.
Không phải. Đó là Mary, người mà tớ đã đi hẹn hò cùng.
2.
Did your father give you a new bike for your birthday? (a smartphone)
(Cha của bạn đã tặng bạn một chiếc xe đạp mới nhân dịp sinh nhật của bạn không? (một chiếc điện thoại thông minh)
Đáp án:
No. It was a smartphone that he gave me for my birthday.
Không phải. Đó là một chiếc điện thoại thông minh, bố đã tặng mình nhân dịp sinh nhật.
3.
Are you going to spend the holiday in Nha Trang with your family? (in Tokyo)
(Bạn sẽ trải qua kỳ nghỉ ở Nha Trang với gia đình mình à? (ở Tokyo)
Đáp án:
No. It's in Tokyo that I'm going to spend the holiday with my family.
Không phải. Là ở Tokyo, nơi mình sẽ trải qua kỳ nghỉ cùng với gia đình.
4.
Do you want to become a businessman? (a lawyer)
(Bạn có muốn trở thành một doanh nhân không? (một luật sư)
Đáp án:
No. It's a lawyer that I want to become.
Không. Mình muốn trở thành luật sư cơ.
5.
Does John earn 10,000 dollars a month? (his brother)
(John kiếm được 10.000 đô la một tháng phải không? (anh trai của anh ấy)
Đáp án:
No. It's his brother that/ who earns 10,000 dollars a month.
Không phải. Là anh trai của anh ấy kiếm được 10.000 đô la mỗi tháng.
6.
Is Mai in love with Phong? (Ha)
(Mai đang yêu Phong phải không? (Hà)
Đáp án:
No. It's Ha that/ who is in love with Phong.
Không phải. Là Hà đang yêu phong mới đúng.
7.
Can you speak three languages fluently? (my friend)
(Bạn có thể nói ba thứ tiếng trôi chảy phải không? (Bạn của tôi)
Đáp án:
No. It's my friend that/ who can speak three languages fluently.
Không phải. Đó là bạn tôi, người có thể nói được ba thứ tiếng một cách trôi chảy.
8.
Do we have a meeting at 8 p.m. tomorrow? (at 8 a.m.)
(Chúng ta có cuộc họp vào lúc 8 giờ tối ngày mai sao? (vào lúc 8 giờ sáng)
Đáp án:
No. It's at 8 a.m (tomorrow) that we have a meeting.
Không phải. Là lúc 8 giờ sáng mai chúng ta có cuộc họp mới đúng.
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.197.607
    Thành viên mới nhất:
    kaspersky2k78e25
    Đang trực tuyến: 454
    Đóng