Lesson 3: Grammar (Future Continuous: review; Verb + to - infinitive)

Ngữ pháp (Ôn tập thì Tương lai tiếp diễn; Động từ theo sau bởi 1 động từ nguyên thể có "to")

A. Future Continuous: review (Ôn tập thì Tương lai tiếp diễn)

Tóm tắt bài học

I. Forms (Cấu trúc)

Positive form (Khẳng định):

S + will be + V-ing + (O)

Negative form (Phủ định):

S + will not be/ won't be + V-ing + (O)

Yes/No Interrogatives (Câu nghi vấn với Yes/No):

* Interrogatives:
Will + S + be + V-ing + (O)?
* Short answers:
Yes, S + will.
No, S + will not/ won't.

Ví dụ:

1. He will be working online with his group at 3 p.m. this afternoon.
Anh ấy sẽ đang làm việc trực tuyến với nhóm của anh ấy vào 3 giờ chiều nay.

2. They won't be having a video conference tomorrow at 9:30 a.m.
Họ sẽ không thực hiện hội thảo qua mạng có hình ảnh vào lúc 9:30 sáng mai nữa.

3. At this time next year, will Sarah be working at a Chinese media company?
Vào lúc này năm sau, Sarah có đang làm việc cho một công ty truyền thông Trung Quốc không?

Để học tiếp bài học, bạn hãy là thành viên VIP của TiếngAnh123
Đăng ký

B. Verb + to - infinitive (Động từ theo sau là động từ nguyên thể có "to")

Tóm tắt bài học

I. Verb + to - infinitive (Động từ theo sau là động từ nguyên thể có "to")

Khi muốn dùng thêm 1 động từ đi theo sau động từ chính trong câu, ta cần dùng động từ đó ở dạng Danh động từ (Gerund) như các em đã học ở Unit 1, hoặc dạng nguyên thể có "to" - "to - infinitive". Các động từ theo sau bởi "to - infinitive" được chia làm các nhóm cơ bản sau:

- Các động từ chỉ suy nghĩ: choose, decide, plan...

Ví dụ:

1. She chose to study about telepathy.
Cô ấy đã chọn nghiên cứu về thần giao cách cảm.

2. They’ve decided to conduct a face-to-face interview for that position.
Họ đã quyết định thực hiện một cuộc phỏng vấn trực tiếp cho vị trí đó.

3. They plan not to use snail mail.
Họ dự định không dùng thư gửi đường bưu điện.

- Các động từ chỉ cảm xúc: love, hate, prefer...

Ví dụ:

1. She loves to experience culture diversity in the world.
Cô ấy thích trải nghiệm sự đa dạng văn hóa trên thế giới.

2. She hates to share too many things on Facebook.
Cô ấy ghét chia sẻ quá nhiều thứ lên Facebook.

3. Many people prefer to communicate by using social media nowadays.
Ngày nay rất nhiều người thích giao tiếp bằng việc sử dụng mạng xã hội hơn.

Lưu ý, nhóm động từ này có thể theo sau bởi cả to - infinitiveV-ing mà không có sự thay đổi đáng kể nào về nghĩa.

- Các động từ khác: try, want, need...

Ví dụ:

1. I’m trying to contact him.
Mình đang cố gắng liên lạc với cậu ấy.

2. She wants to have a new smart phone.
Cô ấy muốn có 1 chiếc điện thoại thông minh mới.

3. I need to send them an email right now.
Tôi cần gửi cho họ 1 email ngay bây giờ.

Để học tiếp bài học, bạn hãy là thành viên VIP của TiếngAnh123
Đăng ký

Practice

1

Choose the correct options.

Chọn các đáp án đúng.

0/10

loading...
2

Give the correct form of the verb in the brackets.

Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc.

0/11

loading...
3

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence.

Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không đổi so với câu cho sẵn.

0/4

loading...
4

Decide whether the sentence is correct or incorrect.

Xác định xem câu sau là đúng (correct) hay sai (incorrect).

0/10

loading...
Kết thúc lesson 3: Grammar (Future Continuous: review; Verb + to - infinitive)
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Bạn phải đăng nhập mới được đặt câu hỏi hoặc trả lời.
  8  
Video Chat www.abckid.vn Học phát âm với thầy Daniel
Nhập địa chỉ Email của bạn :
Sau khi đăng ký bạn hãy mở email
để kích hoạt
Tổng số thành viên: 2.970.676
Thành viên mới nhất:
Edisonreubs
Đang trực tuyến: 567
Đóng