Unit 23: Sự sở hữu và sự thay thế

POSSESSIVE & SUBSTITUTION
I Possessive case – Sở hữu cách

Có nhiều cách để thể hiện sự sở hữu trong tiếng Anh như là sử dụng tính từ sở hữu (possessive adjective), đại từ sở hữu (possessive pronoun), và sở hữu cách (possessive case) có dạng dấu móc lửng đi cùng chữ cái s hoặc từ of.

1. Possessive adjectives & possessive pronouns – Tính từ và đại từ sở hữu
Điểm khác biệt giữa tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là theo sau tính từ sở hữu là 1 danh từ còn đại từ sở hữu thì không. Bảng dưới đây là các tính từ sở hữu và đại từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng:
Pronouns
(Đại từ)
Possessive adjectives
(Tính từ sở hữu)
Possessive pronouns
(Đại từ sở hữu)
I
You
He
She
It
We
They
my
your
his
her
its
our
their
mine
yours
his
hers
-
ours
theirs
Ví dụ:
This is my purse. It's mine. (Đây là cái ví của tôi. Nó là của tôi.)
Ngoài ra còn có own được sử dụng cùng với tính từ sở hữu để nhấn mạnh một cái gì đó thuộc quyền sở hữu của riêng ai (chứ không phải của người nào khác).
Noun + of + Possessive Adj. + own
Ví dụ:
She has a shop of her own. (Cô ấy có cửa hàng riêng.)
Possessive Adj. + own + Noun
Ví dụ:
She has her own shop. (Cô ấy có cửa hàng riêng.)
2. Possessive case with 's or ' – Sở hữu cách với 's hoặc '
Sử dụng 's hoặc ' để diễn đạt sự sở hữu của người hay con vật nào đó, theo các quy tắc sau:
Singular Noun + 's
Ví dụ:
The child's book (Quyển sách của đứa trẻ)
The dog's tail (Đuôi của con chó)
Singular proper Noun ending in -s + 's/ '
Ví dụ:
Mr. James' house = Mr. James's house (Nhà của ông James)
Regular plural Noun + '
Ví dụ:
The boys' toys (Đồ chơi của những cậu bé)
The cats' food (Đồ ăn cho những con mèo)
Irregular plural Noun + 's
Ví dụ:
Men's habits (Thói quen của đàn ông)
Children's toys (Đồ chơi của những đứa trẻ)
Noun's + and + Noun's
Ví dụ:
Tom's and Mary's houses = Each person has their own house. (Nhà của Tom và nhà của Mary)
Noun + and + Noun's
Ví dụ:
Tom and Mary's house = The house belongs to both Tom and Mary. (Nhà của cả Tom và Mary)
Compound Noun + 's
Ví dụ:
My father-in-law's laptop (Máy tính xách tay của bố chồng tôi)
3. Possessive case with “of”- Sở hữu cách với giới từ “of”
Sử dụng of để diễn đạt sự sở hữu của danh từ chỉ vật vô tri vô giác hay danh từ trừu tượng.
Noun + of + Noun
Ví dụ:
The leaves of a tree (Những cái lá cây)
The cost of living (Giá cả sinh hoạt)
determiner + of + Possessive pronouns/ Noun's/ '
Ví dụ:
Some books of mine (Một vài cuốn sách của tôi)
A purse of Lan's (Cái ví của Lan)
Chú ý:
Noun people's = a place
Ví dụ:
They are staying at their uncle's.
= They are staying at their uncle's house.
(Họ đang ở nhà chú của họ.)
I bought it at the grocer's near here.
= I bought it at the grocer's shop near here.
(Tôi mua nó ở cửa hàng rau quả gần đây.)
Noun organization/ time/ distance 's/ '
Ví dụ:
Employees are a company's greatest asset.
(Nhân công là tài sản quý giá nhất của công ty.)
I had two weeks' holiday last summer.
(Tôi có kì nghỉ 2 tuần mùa hè năm ngoái.)
It's a mile's walk from here.
(Chỗ đó cách đây một quãng đường đi bộ 1 dặm.)
of + Noun people (long phrase)
Ví dụ:
The book of one of my teachers at school
(Quyển sách của 1 trong những giáo viên của tôi ở trường)
Noun subject of sth. + of/ 's/ '
Ví dụ:
The Queen's portrait = The portrait of the Queen
(Chân dung của nữ hoàng)
The Philippines' culture = The culture of the Philippines
(Văn hóa của người Philippines)
II Substitutions – Sự thay thế
Trong tiếng Anh, sự thay thế được dùng để tránh sự lặp từ, cụm từ, mệnh đề, đồng thời giúp câu văn ngắn gọn hơn.
1. “One” được dùng để thay thế 1 danh từ số ít
Ví dụ:
- Can I get you a drink? (Tôi lấy đồ uống cho bạn nhé?)
- Thanks. I've already got one. (Cảm ơn. Tôi có rồi.)
2. “Ones” được dùng để thay thế 1 danh từ số nhiều
Ví dụ:
I think his best poems are the early ones.
(Tôi nghĩ những bài thơ hay nhất của anh ấy là những bài đầu tiên.)
3. “So” được dùng để thay thế 1 tính từ, 1 trạng từ hay 1 mệnh đề
Ví dụ:
The workers were angry and they had every right to be so.
(Những công nhân đã rất tức giận và họ có quyền như vậy.)
Bob's giving us a lift. At least I presume so.
(Bob sẽ cho chúng tôi đi nhờ. Tôi đoán vậy.)

Chú ý: Sau một số động từ: accept, admit, agree, promise, hear, suggest, know, be sure, doubt, ... không sử dụng so để thay thế cho mệnh đề phía trước nó.
Ví dụ:
Liz will organize the party. She promised so.
=> Liz will organize the party. She promised that she would.

(Liz sẽ tổ chức tiệc. Cô ấy hứa là như vậy.)
4. “Not” được dùng với ý phủ định lại 1 tính từ, 1 trạng từ hay 1 mệnh đề
Ví dụ:
- You'd better do it yourself. He won't help. (Bạn nên tự làm đi. Anh ấy sẽ không giúp đâu.)
- No, I guess not. (Không, tôi không nghĩ anh ấy sẽ giúp đâu..)
 
 
 
Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 22-05-2021
Bài viết: 355
• Điểm thành tích: 115
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 382
Chủ acc cục súc vai~ mèo channel >:(
Gửi lúc: 19:19:46 ngày 09-04-2022
๖ۣۜҨž乡кυяαмαঔ⁀²⁰⁰⁸
Ngày tham gia: 26-08-2017
Bài viết: 11
• Điểm thành tích: 11
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 177
_No comment_
Gửi lúc: 21:35:21 ngày 28-11-2021
Ngày tham gia: 25-05-2017
Bài viết: 1320
• Điểm thành tích: 158
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 339
_No comment_
Gửi lúc: 22:07:47 ngày 01-10-2021
Ngày tham gia: 26-05-2021
Bài viết: 208
• Điểm thành tích: 66
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 223
_No Comment_
Gửi lúc: 17:11:50 ngày 23-08-2021
Ngày tham gia: 19-03-2020
Bài viết: 455
• Điểm thành tích: 54
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 511
No comment__
Gửi lúc: 08:47:15 ngày 22-08-2021
Bài học trước
Bài học sau
Cùng thể loại
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 02473080123 - 02436628077 (8h30-21h)
HỎI ĐÁP NHANH
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Chỉ thành viên VIP mới được gửi câu hỏi ở mục này. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    THỐNG KÊ
    Tổng số thành viên: 3.401.265
    Thành viên mới nhất:
    thanh2842008
    Đang trực tuyến: 310
    Đóng