Phần 2: Skills
(Review 1 - Lớp 12 - Skills - trang 44-45 SGK Tiếng Anh lớp 12 sách mới - sách thí điểm)
Listening - Wave energy
(Nghe - Năng lượng sóng)
Hướng dẫn giải Bài tập 4 trang 45 SGK tiếng Anh lớp 12 - Listening - sách mới
4. Listen to the recording about wave energy. Choose the best option to complete the sentence.
(Nghe đoạn ghi âm về năng lượng sóng. Chọn lựa chọn tốt nhất để hoàn thành câu.)
1.
Wave energy, produced by ocean surface waves, is both ________.
(Năng lượng sóng, được tạo ra từ các cơn sóng ở đại dương là loại năng lượng vừa ________.)
A. friendly and efficient (thân thiện và hiệu quả)
B. eco-friendly and efficient (thân thiện với môi trường và hiệu quả)
C. eco-friendly and cost-efficient (thân thiện với môi trường và hiệu quả về giá thành)
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào thông tin trong bài 'Wave energy, produced by ocean surface waves, is both eco-friendly and cost-efficient.' nên ta chọn đáp án là C.
2.
Using 1% of wave energy can provide the equivalent of ________ the energy consumption worldwide.
(Sử dụng 1% năng lượng sóng có thể cung cấp tương đương _________ lượng năng lượng tiêu thụ trên toàn thế giới.)
A. 50 times (50 lần)
B. 500 times (500 lần)
C. 5000 times (5000 lần)
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào thông tin trong bài 'Scientists claim that using 1% of wave energy can provide the equivalent of 500 times the world energy consumption.' chúng ta chọn B là đáp án.
3.
Building and operating wave power stations in the ocean is far ________ than on land.
(Xây dựng và vận hành các trạm năng lượng sóng ở đại dương thì ________ hơn trên đất liền.)
A. more expensive (đắt hơn)
B. more difficult (khó hơn)
C. more expensive and difficult (đắt và khó hơn)
Đáp án: C
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
4.
Salt water is a very hostile environment to devices, which become ________ and cannot last long.
(Nước muối tạo ra môi trường rất bất lợi cho các thiết bị, chúng trở nên________ và không bền lâu.)
A. rusty easily (dễ dàng han gỉ)
B. rusty slowly (han gỉ chậm)
C. rusty (han gỉ)
Đáp án: A
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
5.
Progress in renewable energy technology will soon allow Viet Nam to ________ effectively and efficiently.
(Các tiến bộ trong công nghệ năng lượng tái tạo sẽ sớm cho phép Việt Nam ________ một cách hữu hiệu và hiệu quả.)
A. export wave energy (xuất khẩu năng lượng sóng)
B. exploit wave energy (khai thác năng lượng sóng)
C. explore wave energy (khám phá năng lượng sóng)
Đáp án: B
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
Audio script:
As you know, the burning of fossil fuels like coal, oil and natural gas emit greenhouse gases.
(Như các bạn biết đấy, việc đốt các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí tự nhiên thải ra khí gây hiệu ứng nhà kính)
That is why environmentalists insist that we use clean, renewable energy sources.
(Đó là lý do tại sao các nhà bảo vệ môi trường nhấn mạnh rằng chúng ta nên sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và sạch.)
Wave energy, produced by ocean surface waves, is both eco-friendly and cost-efficient.
(Năng lượng sóng, được tạo ra bởi các làn sóng trên bề mặt đại dương, vừa thân thiện với môi trường vừa tiết kiệm chi phí.)
Research has suggested that ocean wave power could make a major contribution to the world's energy resources.
(Nghiên cứu đã gợi ý rằng sức mạnh của sóng biển có thể đóng góp nguồn năng lượng lớn vào các nguồn năng lượng của thế giới.)
Scientists claim that using 1% of wave energy can provide the equivalent of 500 times the world energy consumption.
(Các nhà khoa học cho biết sử dụng 1% năng lượng sóng có thể cung cấp tương đương gấp 500 lần năng lượng tiêu thụ trên thế giới. )
With 70% of the earth's surface covered with water, wave energy is undoubtedly a valuable source of green energy.
(Với 70% bề mặt trái đất là nước, năng lượng sóng chắc chắn là một nguồn năng lượng xanh có giá trị.)
However, there is the challenge of converting wave power into energy and transmitting it to shore.
(Tuy nhiên, có một thách thức là biến năng lượng sóng thành năng lượng và truyền tải nó tới đất liền. )
Building and operating wave power stations in the ocean is far more expensive and difficult than on land.
(Việc xây dựng và vận hành các trạm sóng điện trên biển rất đắt và khó khăn hơn nhiều so với trên đất liền. )
Also, salt water is a very hostile environment to devices.
(Ngoài ra, nước mặn là một môi trường rất thù nghịch với các thiết bị máy móc.)
They go rusty easily and cannot last as long as those on shore.
(Chúng dễ dàng bị gỉ và không thể kéo dài tuổi thọ như những thiết bị trên bờ.)
Sea waves make energy harvesting even harder by moving up and down most of the time.
(Sóng biển làm cho việc thu hoạch năng lượng thậm chí còn khó hơn vì hầu như lúc nào sóng cũng nhấp nhô lên xuống.)
Viet Nam has a long coastline with great potential for producing wave energy.
(Việt Nam có một bờ biển dài với tiềm năng lớn để sản xuất năng lượng sóng.)
Hopefully, advancements in renewable energy technology will soon allow us to exploit wave energy effectively and efficiently.
(Hy vọng rằng các tiến bộ trong công nghệ năng lượng tái tạo sẽ sớm cho phép chúng ta khai thác năng lượng sóng ngày càng hữu hiệu và hiệu quả.)
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
nghỉ lễ giỗ tổ Hùng Vương 10-3
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.171.506
    Thành viên mới nhất:
    JasonReuby
    Đang trực tuyến: 621
    Đóng