Phần 2: Skills
(Review 1 - Lớp 12 - Skills - trang 44-45 SGK Tiếng Anh lớp 12 sách mới - sách thí điểm)
Reading - Speaking - Listening - Writing
(Đọc hiểu - Nói - Nghe hiểu - Viết)
Hướng dẫn giải REVIEW 1 LỚP 12 SKILLS - sách mới
1. Read the text about the causes and effects of counter-urbanisation.
(Đọc văn bản về các nguyên nhân và ảnh hưởng của phản đô thị hóa.)
While urbanisation has led to fast urban growth, counter-urbanisation has resulted in the opposite situation.
(Trong khi đô thị hóa dẫn tới sự phát triển nhanh chóng của đô thị, thì phản đô thị hóa dẫn đến tình trạng đối lập.)
Counter-urbanisation happens when a great number of people move from urban areas into rural areas.
(Phản đô thị hóa xảy ra khi một số lượng lớn người di cư từ khu vực thành thị ra các vùng nông thôn.)
This phenomenon is linked to the 'push' and 'pull' factors of migration.
(Hiện tượng này liên quan đến các yếu tố 'đẩy' và 'kéo' của việc di cư.)
Trying to avoid overcrowded inner cities, city dwellers look for larger, cleaner and quieter houses with more land at cheaper prices in rural or suburban areas.
(Cố gắng tránh khỏi nội thành đông đúc, người dân thành phố tìm kiếm những ngôi nhà lớn hơn, sạch hơn, và yên tĩnh hơn, có nhiều không gian hơn và giá rẻ hơn ở khu vực nông thôn và ngoại ô.)
They want to escape the air and noise pollution, and the crime in inner cities.
(Họ muốn thoát khỏi ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn và tội phạm ở các nội thành thành phố.)
However, counter-urbanisation causes serious problems in the shrinking cities.
(Tuy nhiên, phản đô thị hóa gây ra những vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố đang co hẹp.)
These cities face severe economic strain and a sharp increase in poverty.
(Những thành phố này đối mặt với những căng thẳng kinh tế trầm trọng và sự gia tăng mạnh tình trạng nghèo đói.)
Despite declining populations, they still have to spend money maintaining infrastructure, such as roads, sanitation, public transport, etc., built for a much larger population.
(Mặc dù dân số đang giảm, họ vẫn phải tiêu tiền cho việc duy trì cơ sở hạ tầng như đường sá, vệ sinh, phương tiện công cộng ... được xây dựng cho lượng dân số lớn hơn.)
Meanwhile, villages in the countryside become increasingly urbanised, grow fast and soon lose their uniqueness and charm.
(Trong khi đó, những ngôi làng ở nông thôn ngày càng trở nên đô thị hóa, phát triển nhanh chóng và nhanh chóng mất đi tính độc đáo và quyến rũ của chúng.)
Local prices go up because city migrants have more money.
(Giá cả ở địa phương tăng lên bởi vì người nhập cư từ thành phố có nhiều tiền hơn.)
They earn money from well-paid city jobs and high-valued city properties.
(Họ kiếm được tiền từ công việc thành phố được trả lương cao và nhà đất của thành phố có giá trị cao.)
Villagers often find it more and more difficult to earn a living and provide for their families.
(Người dân ở các ngôi làng thường thấy ngày càng khó kiếm sống và cung cấp cho gia đình của họ.)
Counter-urbanisation has caused many negative effects.
(Phản đô thị hóa là nguyên nhân gây nhiều tác động tiêu cực.)
Governments should find urgent short-term solutions before implementing a long-term comprehensive programme to make life sustainable for people in both urban and rural areas.
(Chính phủ cần tìm giải pháp ngắn hạn khẩn cấp trước khi thực hiện một chương trình toàn diện dài hạn nhằm làm cho cuộc sống của người dân ở cả khu thành thị và nông thôn bền vững.)
2. Read the text again and decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG), and tick the correct box.
(Đọc lại bài đọc và xét xem các nhận định sau đây là đúng (T), sai (F), hoặc không có thông tin (NG), và đánh dấu vào ô đúng.)
1.
Urbanisation and counter-urbanisation are two opposite trends.
(Đô thị hóa và phản đối đô thị hóa là hai xu hướng đối lập.)
Đáp án: T
Giải thích: Dựa vào thông tin trong bài đọc 'While urbanisation has led to fast urban growth, counter-urbanisation has resulted in the opposite situation.' nên đáp án là T.
2.
City dwellers look for houses in rural or suburban areas just because they are cheap.
(Những người dân ở thành phố tìm kiếm những ngôi nhà ở khu vực nông thôn hoặc ngoại thành chỉ vì chúng rẻ tiền.)
Đáp án: F
Giải thích: Dựa vào thông tin trong bài 'Trying to avoid overcrowded inner cities, city dwellers look for larger, cleaner and quieter houses with more land at cheaper prices in rural or suburban areas. They want to escape the air and noise pollution, and the crime in inner cities.' Vậy lý do những người dân ở thành phố tìm kiếm những ngôi nhà ở khu vực nông thôn hoặc ngoại thành không chỉ vì chúng rẻ tiền mà vì họ muốn thoát khỏi ô nhiễm và tình trạng tội phạm ở nội thành. Vậy đáp án là F.
3.
Shrinking cities still face high rates of crime.
(Các thành phố thu hẹp vẫn phải đối mặt với tỉ lệ tội phạm cao.)
Đáp án: NG
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
4.
When populations decline, cities spend less money on maintaining infrastructure.
(Khi dân số giảm, các thành phố chi tiêu ít tiền hơn để duy trì cơ sở hạ tầng.)
Đáp án: F
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
5.
Country villages quickly lose their unique character and charm when they become urbanised and grow fast.
(Những ngôi làng quê nhanh chóng mất đi bản sắc riêng và nét duyên dáng của chúng khi chúng trở thành đô thị hóa và phát triển nhanh.)
Đáp án: T
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
6.
Governments should offer immediate short-term solutions to make life sustainable for both urban and rural inhabitants.
(Chính phủ nên đưa ra các giải pháp ngắn hạn ngay lập tức để làm cho cuộc sống người dân cả thành thị và nông thôn bền vững hơn.)
Đáp án: F
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
3. Work with a partner. Use the information in the table below or your own ideas to make a conversation about one of the historical figures.
(Làm việc cùng người bạn. Sử dụng các thông tin trong bảng dưới đây hoặc ý tưởng của riêng bạn để tạo một cuộc trò chuyện về một trong những nhân vật lịch sử.)
People & facts (Con người và các sự thật)Reasons for being respected (Lý do được kính trọng)
1. The Trung Sisters/Two Ladies Trung (AD 14-43) (Hai Bà Trưng - 14-43 Sau công nguyên)
- National heroines, leaders of Trung Sisters 'uprising/first national uprising against the Han invaders (AD 40-43) (Anh hùng dân tộc, lãnh đạo của phong trào nổi dậy Hai Bà Trưng/ phong trào toàn quốc nổi dậy đầu tiên chống lại quân xâm lược nhà Hán)
- Freed the country; Trung Trac became Queen; Trung Nhi - top adviser (AD 40) (Giải phóng đất nước; Trưng Trắc trở thành Nữ vương, Trưng Nhị - quân sư tối cao)
- Bravery and perseverance (Lòng can đảm và tính kiên trì)
- First female rulers of the nation (những phụ nữ đầu tiên nắm quyền cai quản đất nước)
2. Lady Trieu (Trieu Thi Trinh) (AD 226-248) (Bà Triệu Thị Trinh - 226-248 Sau công nguyên)
- Courageous female warrior (Nữ chiến binh can đảm)
- Leader of the Vietnamese people against the Wu invaders (AD 248) (Lãnh đạo người dân Việt Nam chống quân xâm lược nhà Ngô - năm 248 Sau công nguyên)
- Image of a brave warrior going into battles on an elephant (Hình ảnh chiến binh dũng cảm đánh trận trên mình voi)
- Given the honorary title 'Most Noble, Courageous and Virtuous Lady' by King Ly Nam De (AD 503-548) (Được vua Lý Nam Đế ban tặng danh hiệu cao quý 'Người phụ nữ đáng kính, can đảm và tiết hạnh nhất - năm 503-548 Sau công nguyên)
3. Emperor Quang Trung (1753-1792) (Vua Quang Trung)
- National hero (Anh hùng dân tộc)
- Leader of the Vietnamese people against the Qing invaders (1788-1789) (Lãnh đạo người dân Việt Nam chiến đấu chống quân xâm lược nhà Thanh)
- Very talented political and military leader (nhà lãnh đạo quân sự và chính trị rất tài ba)
- Economic and educational reforms (Các cải cách giáo dục và kinh tế)
Bài hội thoại mẫu:
Richard:
Hi Lan. Have you chosen who to talk about in your presentation this Friday?
(Chào Lan. Bạn đã chọn nói về nhân vật nào trong buổi thuyết trình vào thứ Sáu này chưa?)
Lan:
Yes, I have.
(Có, mình đã chọn rồi.)
I'm going to talk about a Vietnamese national hero – Emperor Quang Trung.
(Mình định nói về một anh hùng dân tộc của Việt Nam - Vua Quang Trung.)
Do you know him?
(Bạn có biết ông ấy không?)
Richard:
I've heard of him but I don't know much about him.
(Mình có nghe về ông ấy nhưng không biết rõ lắm.)
Can you tell me more?
(Bạn có thể nói thêm cho mình biết được không?)
Lan:
Certainly. He was a very talented political and military leader.
(Được chứ. Ông ấy là một lãnh đạo quân sự và chính trị rất tài ba.)
He was the leader of the Vietnamese people in the war against the Qing invaders from 1788 to 1789.
(Ông lãnh đạo người dân Việt Nam trong cuộc chiến chống quân xâm lược nhà Thanh từ năm 1788 đến năm 1789.)
Richard:
Wow, such a big man!
(Ồ, ông quả là một người vĩ đại!)
When was he born?
(Ông sinh ra khi nào?)
Lan:
He was born in 1753 and died in 1792.
(Ông sinh năm 1753 và mất năm 1792.)
Richard:
He only lived for 39 years.
(Ông chỉ sống có 39 năm.)
That's quite short.
(Ngắn ngủi quá nhỉ.)
Lan:
Yes, but he introduced some very crucial economic and educational reforms to Vietnam.
(Đúng rồi, nhưng ông là người đã đưa ra nhiều cải cách giáo dục và kinh tế rất quan trọng tại Việt Nam.)
4. Listen to the recording about wave energy. Choose the best option to complete the sentence.
(Nghe đoạn ghi âm về năng lượng sóng. Chọn lựa chọn tốt nhất để hoàn thành câu.)
1.
Wave energy, produced by ocean surface waves, is both ________.
(Năng lượng sóng, được tạo ra từ các cơn sóng ở đại dương là loại năng lượng vừa ________.)
A. friendly and efficient (thân thiện và hiệu quả)
B. eco-friendly and efficient (thân thiện với môi trường và hiệu quả)
C. eco-friendly and cost-efficient (thân thiện với môi trường và hiệu quả về giá thành)
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào thông tin trong bài 'Wave energy, produced by ocean surface waves, is both eco-friendly and cost-efficient.' nên ta chọn đáp án là C.
2.
Using 1% of wave energy can provide the equivalent of ________ the energy consumption worldwide.
(Sử dụng 1% năng lượng sóng có thể cung cấp tương đương _________ lượng năng lượng tiêu thụ trên toàn thế giới.)
A. 50 times (50 lần)
B. 500 times (500 lần)
C. 5000 times (5000 lần)
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào thông tin trong bài 'Scientists claim that using 1% of wave energy can provide the equivalent of 500 times the world energy consumption.' chúng ta chọn B là đáp án.
3.
Building and operating wave power stations in the ocean is far ________ than on land.
(Xây dựng và vận hành các trạm năng lượng sóng ở đại dương thì ________ hơn trên đất liền.)
A. more expensive (đắt hơn)
B. more difficult (khó hơn)
C. more expensive and difficult (đắt và khó hơn)
Đáp án: C
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
4.
Salt water is a very hostile environment to devices, which become ________ and cannot last long.
(Nước muối tạo ra môi trường rất bất lợi cho các thiết bị, chúng trở nên________ và không bền lâu.)
A. rusty easily (dễ dàng han gỉ)
B. rusty slowly (han gỉ chậm)
C. rusty (han gỉ)
Đáp án: A
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
5.
Progress in renewable energy technology will soon allow Viet Nam to ________ effectively and efficiently.
(Các tiến bộ trong công nghệ năng lượng tái tạo sẽ sớm cho phép Việt Nam ________ một cách hữu hiệu và hiệu quả.)
A. export wave energy (xuất khẩu năng lượng sóng)
B. exploit wave energy (khai thác năng lượng sóng)
C. explore wave energy (khám phá năng lượng sóng)
Đáp án: B
Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.
Audio script:
As you know, the burning of fossil fuels like coal, oil and natural gas emit greenhouse gases.
(Như các bạn biết đấy, việc đốt các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí tự nhiên thải ra khí gây hiệu ứng nhà kính)
That is why environmentalists insist that we use clean, renewable energy sources.
(Đó là lý do tại sao các nhà bảo vệ môi trường nhấn mạnh rằng chúng ta nên sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và sạch.)
Wave energy, produced by ocean surface waves, is both eco-friendly and cost-efficient.
(Năng lượng sóng, được tạo ra bởi các làn sóng trên bề mặt đại dương, vừa thân thiện với môi trường vừa tiết kiệm chi phí.)
Research has suggested that ocean wave power could make a major contribution to the world's energy resources.
(Nghiên cứu đã gợi ý rằng sức mạnh của sóng biển có thể đóng góp nguồn năng lượng lớn vào các nguồn năng lượng của thế giới.)
Scientists claim that using 1% of wave energy can provide the equivalent of 500 times the world energy consumption.
(Các nhà khoa học cho biết sử dụng 1% năng lượng sóng có thể cung cấp tương đương gấp 500 lần năng lượng tiêu thụ trên thế giới. )
With 70% of the earth's surface covered with water, wave energy is undoubtedly a valuable source of green energy.
(Với 70% bề mặt trái đất là nước, năng lượng sóng chắc chắn là một nguồn năng lượng xanh có giá trị.)
However, there is the challenge of converting wave power into energy and transmitting it to shore.
(Tuy nhiên, có một thách thức là biến năng lượng sóng thành năng lượng và truyền tải nó tới đất liền. )
Building and operating wave power stations in the ocean is far more expensive and difficult than on land.
(Việc xây dựng và vận hành các trạm sóng điện trên biển rất đắt và khó khăn hơn nhiều so với trên đất liền. )
Also, salt water is a very hostile environment to devices.
(Ngoài ra, nước mặn là một môi trường rất thù nghịch với các thiết bị máy móc.)
They go rusty easily and cannot last as long as those on shore.
(Chúng dễ dàng bị gỉ và không thể kéo dài tuổi thọ như những thiết bị trên bờ.)
Sea waves make energy harvesting even harder by moving up and down most of the time.
(Sóng biển làm cho việc thu hoạch năng lượng thậm chí còn khó hơn vì hầu như lúc nào sóng cũng nhấp nhô lên xuống.)
Viet Nam has a long coastline with great potential for producing wave energy.
(Việt Nam có một bờ biển dài với tiềm năng lớn để sản xuất năng lượng sóng.)
Hopefully, advancements in renewable energy technology will soon allow us to exploit wave energy effectively and efficiently.
(Hy vọng rằng các tiến bộ trong công nghệ năng lượng tái tạo sẽ sớm cho phép chúng ta khai thác năng lượng sóng ngày càng hữu hiệu và hiệu quả.)
5. Write meaningful sentences about the pros and cons of solar energy. Use the words given.
(Viết câu có ý nghĩa về những ưu và khuyết điểm của năng lượng mặt trời. Sử dụng các từ cho sẵn.)
1.
solar energy/ come directly/ sun/ renewable energy source/ sustainable/.
Đáp án: Solar energy comes directly from the sun and this renewable energy source is sustainable.
(Năng lượng mặt trời đến trực tiếp từ mặt trời và nguồn năng lượng tái tạo này là bền vững.)
2.
this type/ energy/ environmentally friendly/ not cause pollution/.
Đáp án: This type of energy is environmentally friendly and does not cause pollution.
(Loại năng lượng này thân thiện với môi trường và không gây ô nhiễm.)
3.
solar energy/ available everywhere/ very quiet/ devices/ not have moving parts/.
Đáp án: Solar energy is available everywhere and is very quiet because solar energy/its devices do not have any moving parts.
(Năng lượng mặt trời có sẵn ở khắp mọi nơi và rất yên tĩnh vì thiết bị tạo năng lượng mặt trời/tạo ra nó không có bất kỳ bộ phận chuyển động nào.)
4.
solar panels/ expensive/ use rare/ special materials/ technology/ store solar energy/ costly/.
Đáp án: Solar panels are expensive as they use rare and special materials, and the technology used to store solar energy is costly.
(Các tấm pin năng lượng mặt trời rất đắt vì chúng sử dụng các vật liệu hiếm và đặc biệt, và công nghệ được sử dụng để lưu trữ năng lượng mặt trời là tốn kém.)
5.
solar energy/ not always available/ access/ sunlight/ limited/ certain times/.
Đáp án: Solar energy is not always available since access to sunlight is limited at certain times.
(Năng lượng mặt trời không phải lúc nào cũng có sẵn bởi vì việc tiếp cận nguồn ánh sáng mặt trời chỉ giới hạn vào những thời điểm nhất định.)
6.
although/ greener/ fossil fuels/ production/ solar panels/ emit/ greenhouse gases/.
Đáp án: Although it is greener than fossil fuels, the production of solar panels may emit some greenhouse gases.
(Mặc dù xanh hơn/tốt cho môi trường hơn nhiên liệu hóa thạch, nhưng việc sản xuất các tấm pin mặt trời có thể phát thải ra một số khí thải nhà kính.)
6. Use the ideas in 5 (and your own ideas) to write an essay of 180-250 words about the pros and cons of solar energy.
(Sử dụng các ý tưởng trong bài tập 5 (và những ý tưởng riêng của mình) để viết một bài luận khoảng 180-250 từ về những ưu, nhược điểm của năng lượng mặt trời.)
Bài viết mẫu:
Nowadays, due to the shortage of energy, the use of green technology from renewable resources such as wind, sun and water is becoming more and more important and urgent.
(Ngày nay, do thiếu hụt năng lượng, việc sử dụng công nghệ xanh từ các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời và nước đang trở nên quan trọng và cấp thiết hơn.)
Among these green energy resources, energy from the sun or so-called solar energy is considered to be the most available one.
(Trong số các nguồn tài nguyên xanh này, năng lượng từ mặt trời được coi là nguồn năng lượng sẵn có nhất.)
This essay will discuss both pros and cons of using solar energy.
(Bài luận này sẽ thảo luận cả những thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng năng lượng mặt trời.)
First and foremost, solar energy comes directly from the sun which is an abundant source of renewable energy.
(Trước tiên, năng lượng mặt trời trực tiếp bắt nguồn từ mặt trời đây là một nguồn năng lượng tái tạo dồi dào.)
Thus, it is sustainable.
(Do đó, nó bền vững.)
Besides that, thanks to its natural source, this type of energy is environmentally friendly and does not cause pollution.
(Ngoài ra, nhờ có nguồn gốc tự nhiên mà nguồn năng lượng này thân thiện với môi trường và không gây ra ô nhiễm môi trường.)
Furthermore, solar energy is available everywhere in the world, especially in countries near the Equator.
(Thêm vào đó, năng lượng mặt trời sẵn có ở mọi nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia gần Xích đạo.)
Additionally, its devices, such as solar panels do not have moving parts and are very quiet to operate.
(Ngoài ra, các thiết bị của nó chẳng hạn như các tấm năng lượng mặt trời không có các chuyển động nên chúng vận hành rất êm ái.)
However, the implementation of solar energy consumption has its own drawbacks.
(Tuy nhiên, việc áp dụng tiêu thụ năng lượng mặt trời cũng có những mặt hạn chế của nó.)
First, it costs lots of money to operate.
(Trước tiên là tốn kém tiền vận hành.)
Solar panels are expensive to produce because they are made from rare and special materials.
(Sản xuất các tấm pin năng lượng mặt trời đắt đỏ vì chúng được làm từ các vật liệu đặc biệt và quý hiếm.)
The technology used to store solar energy is also costly.
(Công nghệ được sử dụng để lưu trữ năng lượng mặt trời cũng đắt đỏ.)
Secondly, though the sun is available everywhere, the access to sunlight is limited at certain times, such as on rainy days or in the evenings.
(Thứ hai là dù mặt trời có mặt ở khắp nơi nhưng việc tiếp cận với ánh sáng từ mặt trời lại bị giới hạn ở từng thời điểm chẳng hạn như ngày mưa hoặc vào buổi tối.)
What's more, although solar energy is greener than fossil fuels, the production of solar panels may cause greenhouse gas emissions.
(Thêm vào đó, dù năng lượng mặt trời xanh hơn năng lượng hóa thạch nhưng việc sản xuất các tấm pin năng lượng mặt trời lại gây ra phát thải hiệu ứng nhà kính.)
In conclusion, there is no known energy that is totally safe and perfect to use.
(Kết luận là không có năng lượng nào được biết đến là hoàn toàn an toàn và hoàn hảo khi đưa vào sửa dụng.)
It is expected that in the near future, new green technology will be developed to reduce or eliminate the disadvantages that are mentioned above.
(Hy vọng rằng trong tương lai gần, các công nghệ xanh mới sẽ được phát triển để giảm thiểu hoặc loại bỏ những bất lợi được đề cập ở trên.)
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.172.632
    Thành viên mới nhất:
    tuankhoi611
    Đang trực tuyến: 274
    Đóng