BÀI TẬP VỀ WILL VÀ BE GOING TO CÓ ĐÁP ÁN

BÀI TẬP VỀ WILL VÀ BE GOING TO CÓ ĐÁP ÁN

Trong khi học tiếng Anh, có nhiều bạn không phân biệt được khi nào sử dụng thì tương lai đơn với WILL và khi nào sử dụng thì tương lai gần với BE GOING TO. Bài học này sẽ giúp các bạn phân biệt 1 cách dễ dàng.
Trước khi làm Bài tập phân biệt Will và Going to, hãy cùng phân biệt sự khác nhau của thì tương lai đơn với Will và tương lai gần với Be going to.

1. Phân biệt Will và Be going to

Trước khi làm Bài tập phân biệt Will và Be going to, hãy cùng phân biệt sự khác nhau của thì tương lai đơn với Will và tương lai gần với Be going to.

Simple Future (Tương lai đơn)Near future (Tương lai gần)

1.1 Dạng thức:

Câu khẳng định :

S+ will/shall +V+......

I will buy this shirt for her.
(Tôi sẽ mua cho cô ấy chiếc áo này.)
He will come to our house.
(Anh ấy sẽ đến nhà chúng ta.)

 

S +am /is/ are + going to +V

He is going to buy a new house.
(Anh ấy sắp mua một ngôi nhà mới.)
We are going to have a meeting in a moment.
(Lát nữa chúng tôi sẽ có một buổi mít tinh.)

Câu phủ định :

S + will not (won't) + V+ .......

They won't tell anyone about that.
(Họ sẽ không kể với ai chuyện này đâu.)
He will not pay you anything.
(Anh ta sẽ không trả cậu cái gì đâu.)

 

S + am not/ isn't/ aren't + going to + V

I am not going to give her that book.
(Tôi sẽ không tặng cô ta cuốn sách đó.)
They aren't going to buy this car.
(Họ sẽ không định mua chiếc ô tô này.)

Câu nghi vấn :

Will + S + V…?

Will you open the door please?
(Bạn có thể mở cửa được không?)
Will you please be quiet?
(Bạn giữ yên lặng được không?)

 

Am/ is/ Are +S + going to + V?

Are you going to study abroad this year?
(Năm nay bạn có đi du học không?)
Is she going to find a new job?
(Cô ấy có định tìm 1 công việc mới không?)

Chú ý: SHALL chỉ dùng khi chủ ngữ là I, WE. Còn WILL có thể dùng với tất cả các chủ ngữ

1.2 Cách dùng:

a) Diễn tả quyết định tức thời đưa ra ngay tại thời điểm nói về sự việc trong tương lai

A: Sarah, we haven't got any bread left.
(Sarah, chúng ta hết bánh mì rồi.)
B: Alright mom, I will buy some bread.
(Được rồi mẹ ạ. Con sẽ đi mua một ít bánh mỳ.)

a) Diễn tả dự định, quyết định có sẵn trước thời điểm nói về sự việc trong tương lai

A: Hi! Sarah. Are you going shopping?
(Chào Sarah. Câu đi mua sắm à?)
B: Yes, Ann. I am going to buy some bread.
(Ừ, Ann à. Tớ đi mua vài cái bánh mỳ.)

b) Dự đoán về tương lai dựa trên quan điểm cá nhân của người nói

I think it will rain tomorrow.
(Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.)

c) Diễn đạt yêu cầu ai đó làm gì (Request)

Will you help me move this table?
(Cậu giúp tớ di chuyển cái bàn này được không?)

d) Diễn đạt lời đề nghị được giúp ai đó (Offers)

The bags look heavy. I will carry them for you.
(Những cái túi đó nhìn có vẻ nặng đấy. Mình sẽ xách cho cậu.)

e) Diễn đạt lời hứa (Promise)

I promise I will not tell anyone.
(Tớ hứa sẽ không nói với ai đâu.)

f) Diễn đạt lời mời (Invitation)

Will you have some cake?
(Cậu ăn một ít bánh nhé?)

g) Diễn đạt sự từ chối hay thái độ không sẵn lòng (Refusal)

The computer won't start although I've done everything I can.
(Cái máy tính không chịu khởi động dù tớ đã làm mọi cách có thể.)

h) Diễn đạt sự đe doạ (Threat)

Don't tell this to anyone or I'll never see you.
(Đừng có nói chuyện này với ai không thì tớ sẽ không bao giờ nhìn mặt cậu nữa.)

b) Dự đoán về tương lai dựa trên cơ sở, dấu hiệu thực tế ở thời điểm hiện tại

Look at the black clouds! It's going to rain.
(Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi.)

Chú ý: đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO+V mà dùng luôn dạng V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường.

Eg: Không nói I'm going to go to the zoo this afternoon.

→ I'm going to the zoo this afternoon.

Bây giờ hãy cùng làm bài tập phân biệt Will và Going to. Chúc các bạn làm bài tốt.

2. Bài tập phân biệt Will và going to

Bài 1: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. A: Why are you holding a piece of paper?
    B: I (write) ............................ a letter to my friends back home in Texas.

A. am going to write
B. will write
Đáp án đúng là A. am going to write. Người A hỏi người B cầm giấy để làm gì. Người B trả lời về dự định của mình nên động từ “write” được chia là “am going to write”.

2. A: I'm about to fall asleep. I need to wake up!
    B: I (get) .............. you a cup of coffee. That will wake you up.

A. am going to get
will get
Đáp án đúng là will get. Người A nói buồn ngủ, người B mới nghĩ là sẽ làm 1 cốc cà phê cho người A. Như vậy đây là quyết định tức thì, không có dự định từ trước, nên động từ cần chia ở tương lai đơn là “will get”.

3. A: I can't hear the television!
    B: I (turn) .............. it up so you can hear it.

A. are going to turn
B. will turn
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. We are so excited about our trip next month to France. We (visit) .............. Paris, Nice and Grenoble.

A. are going to visit
B. will visit
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. Ted: It is so hot in here!
    Sarah: I (turn) .............. the air-conditioner on.

A. are going to turn
B. will turn
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. I think he (be) .............. the next President of the United States.

A. going to be
B. will be
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

7. After I graduate, I (attend) .............. medical school and become a doctor. I have wanted to be
    a doctor all my life.

A. am going to attend
B. will attend
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

8. John: Wow, it's freezing out there.
    Jane: I (make) .............. some coffee to warm us up. Do you want a piece of pie as well?
    John: Coffee sounds great! But I (have) .............. dinner with some friends later, so I'd better skip the pie
    Jane: I (go) .............. to dinner tonight too, but I'm having a piece of pie anyway.

A. will make – am going to have – am going
B. will make – will have – will go
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích
Submit
Xem đáp án
Làm lại bài tập này

Bài 2: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. What terrible traffic! Just look at the long queue. We .............. miss our flight.

A. will
B. are going to
C. Both A & B.
Đáp án đúng là B. are going to. Cả A và B đều có thể được dùng diễn đạt sự dự đoán. Nhưng trong câu này, sự dự đoán là có căn cứ cụ thể:"terrible traffic" (giao thông tắc nghẽn) và "long queue" (hàng dài). Vì thế ta thường dùng thì tương lai với "be going to" để diễn đạt sự dự đoán có căn cứ.

2. I .............. send Alex your letter when I see her tomorrow.

A. will
B. am going to
C. Both A & B
Đáp án đúng là A. will. Câu có nghĩa: Tớ sẽ chuyển cho Alex lá thư của cậu khi gặp cô ấy vào ngày mai.Câu mang tính chất của một lời hứa, đồng thời không phải hành động có dự tính, kế hoạch từ trước vì thế dùng thì tương lai đơn.

3. The board of directors have reached the final decision. Harrison .............. lead the marketing team from next month.

A. will
B. are going to
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. I hope you .............. visit my new house in Charlington some time.

A. will
B. are going to
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. In the future, many young people .............. start up their own businesses.

A. will
B. are going to
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. The sky is blue. It .............. another hot day.

A. will be
B. is going to be
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích
Submit
Xem đáp án
Làm lại bài tập này

Bài 3: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. Kate .............. (not join) us next Friday; she will be taking exams that day.

A. is not going to join
B. isn't going to join
C. Both A & B
Đáp án đúng là C. Both A & B. Việc Kate không tham gia cùng mọi người là một dự đoán có căn cứ (bạn ấy phải đi thi vào thứ Sáu). Vì thế, not join được chia thành is not/ isn't going to join.

2. A: What are your plans for the holiday?
    B: I .............. (visit) my grandparents and then go trekking in Sapa.

A. am going to visit
B. will go to visit
C. will go
Đáp án đúng là A. am going to visit. Người A đã hỏi về dự định, kế hoạch của người B cho kì nghỉ. Người B đã nói về kế hoạch của mình, vì thế động từ visit được chia thành am going to visit.

3. A: I can't fix the problem in my computer, Jason.
    B: Alright. I .............. (take) a look at it.

A. will take
B. am going to take
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. What are you doing? The car engine has just broken. It .............. (not work).

A. are going to work
B. won't work
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. I .............. (take) you out for ice-cream as long as you get an A+ on your Math test.

A. will take
B. going to take
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. Do you think they .............. (win) the championship?

A. are going to win
B. will win
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

7. A: Do you want to have the pork or the beef?
    B: I think we .............. (have) the beef, please.

A. are going to
B. will have
C. Both A & B
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

8. According to schedule, rice and clothes .............. (be) distributed to nine poorest communes in the next project.

A. is going to be
B. will be
C. are going to be
Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích
Submit
Xem đáp án
Làm lại bài tập này

Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.095.259
    Thành viên mới nhất:
    khanhy1
    Đang trực tuyến: 124
    Đóng