Bài 2 - dentifying competencies & skills (Nhận định khả năng và kỹ năng)

Sau khi đã xác định được cảm xúc của các bạn trong quá trình chuẩn bị viết CV, bước tiếp theo các bạn cần phải làm sẽ liên quan đến việc mô tả "your competencies and skills" (khả năng và kỹ năng của các bạn.)

Trước hết chúng ta hãy xem xét những khái niệm cơ bản này. "Competency" (khả năng) là cái mà một người có thể làm tốt. Chúng bao gồm tất cả những điều mà người đó đã học được. Đó là kết quả của quá trình học tập, đào tạo và cả những kinh nghiệm mà họ đã trải qua.
Bên cạnh đó, "skill" (kỹ năng) thì được định nghĩa là cấp độ mà một người thể hiện khả năng của họ.

Khi một người trưởng thành và liên tục phát huy họ sẽ nhận được những giấy chứng nhận khả năng và kỹ năng mà họ đã đạt được cũng như sự thành thạo trong việc sử dụng chúng. Giấy chứng nhận thường có những dạng sau: diplomas (bằng cấp), degrees (học vị), licenses (chứng chỉ), certificates (văn bằng), vv...

Tách biệt khả năng và những kỹ năng mà một người đạt được qua quá trình học tập và kinh nghiệm cuộc sống thật không dễ dàng. Hầu hết mọi người đều khẳng định rằng những kinh nghiệm đạt được trong khi học tập sẽ được đưa ra trong bản lý lịch. Không chỉ có vậy, những khả năng và kỹ năng bạn thu được qua quá trình đào tạo bài bản sẽ là một công cụ rất hữu ích giúp bản lý lịch của bạn chất lượng hơn.

Chính vì vậy bài giảng hôm nay sẽ giúp bạn phân biệt rõ hơn những khả năng và kỹ năng của mình. Đồng thời các bạn cũng được khuyến khích đưa những phần khả năng và kỹ năng của mình vào CV. Hơn thế nữa, bài giảng sẽ đưa ra các bước để nhận định khả năng qua giáo dục và không qua giáo dục cũng như những kỹ năng có thể được liệt kê trong bản lý lịch của bạn.

BƯỚC 1: NHẬN ĐỊNH KHẢ NĂNG CỦA BẠN

Phần phân loại dưới đây sẽ là một công cụ hữu hiệu để giúp bạn liệt kê những khả năng, kỹ năng của mình cũng như gợi ý cách đưa những thông tin ấy vào bản lý lịch một cách hiệu quả nhất.

Bảng liệt kê dưới đây sẽ đưa ra theo luật xa gần—đó là chỉ ra một người nhìn nhận học vấn và kinh nghiệm của họ như thế nào, họ nhìn nhận những điều họ biết như thế nào. Sự hiểu biết rộng và hiểu biết sâu hay sự chín chắn trong nhận thức (khả năng suy nghĩ kỹ càng, thấu đáo về thông tin nào đó) của các bạn sẽ giúp bạn đưa ra những khả năng và kỹ năng phù hợp.

Các bạn hãy quan sát bảng liệt kê dưới đây:

Intellectual Disposition

Sự hiểu biết rộng
Commitment Lời cam kết
Creativity Óc sáng tạo
Curiosity Sự ham hiểu biết
Enthusiasm Sự hăng hái nhiệt tình
Imagination Sức tưởng tượng
Predisposition for Discovery Thiên hướng tìm tòi, khám phá
Sympathy/Empathy Sự thông cảm, đồng tình/ Sự thấu cảm

Intellectual Maturity Sự hiểu biết sâu (Nhận thức chín chắn)
Analysis Sự phân tích
Assimilation of Information Sự nhận biết thông tin
Communication Sự giao tiếp
Conceptualization Thuyết khái niệm
Critical Judgment Sự phê bình, đánh giá
Cultural Perspective Tầm nhìn xa về văn hóa
Decision Making Đưa ra quyết định
Discrimination Óc phán đoán, óc suy xét
Interpersonal Sự liên kết giữa cá nhân với nhau
Problem Solving Giải quyết vấn đề

Bài tập ứng dụng: Các bạn hãy sử dụng bảng liệt kê dưới đây như là một sự chỉ dẫn để viết một vài câu miêu tả khả năng và kỹ năng của bạn.

 
 
 
 
 

Sau đây bài giảng sẽ đưa ra vài ví dụ để hướng dẫn các bạn phát triển những câu tự nói về mình, bước đầu tiên trong việc phác họa những khả năng và kỹ năng của bạn.

Ví dụ A và B sẽ miêu tả cụ thể, chi tiết những điều bạn có thể sử dụng để phác họa sự hiểu biết rộng và sâu của các bạn

Ví dụ A  
  sympathetic toward economically disadvantaged
  imaginative in creating scenarios for social change
  committed to community involvement in decision-making processes

Ví dụ B  
  committed to consensus in policy decisions
  effective utilization of mathematical and quantitative reasoning in marketing strategies
  enthusiastic development of profits
  employment of state-of-the-art communication techniques to interpersonal interactions

Bài tập ứng dụng: Sau khi quan sát hai ví dụ trên các bạn hãy tự mình ghi lại 5 điều hiểu biết sâu và rộng của mình vào chỗ trống dưới đây.

# Intellectual Disposition
(Sự hiểu biết rộng )
Intellectual Maturity
(Sự hiểu biết sâu)
1.    
     
2.    
     
3.    
     
4.    
     
5.    
     


BƯỚC 2: NHẬN ĐỊNH KỸ NĂNG CỦA BẠN


Các bạn hãy ghi lại những khả năng và kỹ năng cũng như là những ứng dụng của chúng ở bài tập dưới đây. Các bạn đừng quan tâm đến việc chúng có thể xuất hiện như thế nào trong bản lý lịch của bạn bởi mục đích của bài tập là thu thập được càng nhiều càng tốt những thông tin về cá nhân bạn.

Các bạn hãy sử dụng phần liệt kê dưới đây như là phần chỉ dẫn đầu tiên để phác họa khả năng và kỹ năng của bạn. Phần trước đã đề cập đến cho các bạn rằng khả năng là kết quả của quá trình học tập, đào tạo. Khả năng sẽ phản ánh nội dung và kiến thức chủ yếu ở một số lĩnh vực sau:

1. • Accounting • Sự tính toán, giải thích
     
2. • Commmunication • Sự liên kết
     
3. • Economics • Kinh tế
     
4. • Humanities • Khoa học nhân văn
     
5. • Language • Ngôn ngữ
     
6. • Mathematics • Toán học
     
7. • Natural Sciences • Khoa học tự nhiên (thuộc thiên nhiên)
     
8. • Physical Sciences • Khoa học tự nhiên (thuộc vật chất)
     
9. • Quantitative Reasoning • Lý luận lượng
     
10. • Social Sciences • Khoa học xã hội

Mặt khác, kỹ năng lại phản ánh cách bạn ứng dụng những điều đã biết hoặc là bằng cấp công nhận khả năng, kỹ thuật hoặc tay nghề của bạn. Chúng được minh họa bởi những lĩnh vực dưới đây:

1. • Written/Spoken Language • Ngôn ngữ viết/ nói
  Precision Sự chính xác
  Fluency Sự trôi chảy
  Clarity Sự rõ ràng
  Persuasion Sự thuyết phục
  Concision Sự súc tích
     
2. • Information Processing • Xử lý thông tin
  Select Lựa chọn
  Interpret Giải thích
  Place Information into a Larger Context Đặt thông tin vào văn cảnh
     
3. • Observation • Quan sát
     
4. • Research • Sự nghiên cứu
     
5. • Analysis • Sự phân tích
     
6. • Organization • Sự tổ chức
     
7. • Problem Solving • Giải quyết vấn đề
     
8. • Logical Reasoning • Lý luận lôgíc
     
9. • Historical Method • Phương pháp sử học
     
10. • Scientific Method • Phương pháp khoa học
     
11. • Stimulated Listening • Khuyến khích lắng nghe
     
12. • Rhetorical Style • Phong cách hùng biện
     
13. • Evaluation • Sự đánh giá, ước lượng
     
14. • Improvisation • Sự ứng khẩu, ứng biến
     
15. • Conceptualization • Thuyết khái niệm
     
16. • Counseling Theories • Lý thuyết hướng dẫn
     
17. • Advising • Khuyên nhủ
     
18. • Decision Making • Đưa ra quyết định
     
19. • Evaluation • Sự ước lượng
     
20. • Negotiation Strategies • Chiến lược đàm phán
     
21. • Argumentation
• Luận chứng

Khả năng sử dụng những kỹ năng đã lĩnh hội được qua quá trình học tập, đào tạo vào trong văn cảnh cụ thể của một người được gọi là khả năng ứng dụng (kiến thức và kỹ năng). Ví dụ một người có chuyên môn về ngôn ngữ sẽ có khả năng sử dụng kỹ năng về ngoại ngữ để dịch trong một hội nghị quốc tế.

Những nhà tuyển dụng nhân sự, những trường cao đẳng, đại học tất nhiên sẽ rất quan tâm đến những điều bạn biết và việc bạn biết được đến đâu. Tuy nhiên họ đặc biệt quan tâm đến việc bạn có thể ứng dụng những kiến thức và kỹ năng mà bạn đạt được vào công việc hoặc vị trí mà bạn xin tuyển hay không. Chính vì vậy đưa ra những khả năng, kỹ năng có thể ứng dụng được là hết sức cần thiết.

Các bạn hãy quan sát ví dụ sau đây để thấy được sự liên kết giữa khả năng, kỹ năng và sự ứng dụng.

VÍ DỤ
COMPETENCY
KHẢ NĂNG
SKILL
KỸ NĂNG
APPLICATION
ỨNG DỤNG
     
• Advanced Gaelic Classes Dublin University, Dublin, Eire, Ireland • Fluent in oral and written • Member, The Gaelic
Gaelic League, New York, NY
• Tutor, Beginning Gaelic, Boston College, Chestnut Hill, MA   • Assistant coach, County Galway, Irish AILLIMH,
Football Team, Galway,
Ireland
    • Translated, from Gaelic to
English, paper on “Short
History of Gaelic League,”
2001

Bài tập ứng dụng: Các bạn hãy quan sát ví dụ và những bảng liệt kê trên, sau đó ghi lại những khả năng, kỹ năng và sự ứng dụng của các bạn vào bảng sau.

# COMPETENCY
KHẢ NĂNG
SKILL
KỸ NĂNG
APPLICATION
ỨNG DỤNG
1.      
       
2.      
       
3.      
       
4.      
       

BƯỚC 3: ĐỊNH MỨC NĂNG LỰC CỦA BẠN

Các bạn hãy sử dụng những kỹ năng mà bạn thu được sau thực hiện bước hai để đánh giá mức độ thành thạo của bạn trong việc sử dụng chúng. Bảng liệt kê dưới đây sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều. Những từ hạn định đó sẽ giúp bạn miêu tả rõ mức năng lực của bạn. Các bạn hãy chú ý quan sát bảng dưới đây:

1. accurate (in)
2. adept (in, at)
3. advanced (knowledge of)
4. alert (in)
5. competent
6. concise
7. conversant (in)
8. detailed (knowledge of)
9. effective (in)
10. empathy
11. exceptional
12. exemplary
13. expert (in, at)
14. extraordinary
15. fluent (in)
16. functions (well)
17. gifted
18. good (at)
19. great
20. high (degree of)
21. intermediate (knowledge of)
22. judicious keen (sense of, understanding of)
23. knowledge (of)
24. master (master of)
25. perception (of)
26. perceptive
27. practical (experience in)
28. proficient (in)
29. relentless (in pursuit of)
30. rudimentary
31. sensitive (to)
32. skilled (at, in)
33. sophisticated (understanding of)
34. strong (sense of, background in)
35. successful (in, at)
36. uncommon
37. understanding (of)
38. unusual

BƯỚC 4: ĐƯA RA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẢM BẢO CHO NHỮNG KỸ NĂNG CỦA BẠN

Ở bước này, các bạn cần đưa ra những giấy chứng nhận bất kể là bằng cấp, văn bằng, chứng chỉ mà bạn đã đạt được trong suốt quá trình học tập và tham gia đào tạo của mình. Ngoài ra các bạn cũng nên cân nhắc toàn bộ những kinh nghiệm mà bạn đạt được trong quá trình học tập để đạt được những giấy chứng nhận trên cũng như quyết định xem những kỹ năng nào là kết quả của việc học tập. Các bạn hãy quan sát ví dụ dưới đây:

VÍ DỤ  
  Professional Degree (business, law, medicine)
  Credentials:
  Postgraduate (certificate)
  Specialization:
  Credentials:
  Graduate Degree (doctorate)
  Specialization:
  Credentials:
  Graduate Degree (master’s)
  Majors:
  Minors:
  Credentials:
  Undergraduate Degree (bachelor’s)
  Majors:
  Minors:
  Credentials:

Tiếp sau đây bài giảng sẽ đưa ra cho các bạn một ví dụ về việc xác định độ thành thạo của những kỹ năng mà bạn đạt được. Các bạn hãy quan sát kỹ ví dụ.

VÍ DỤ
SKILLS
KỸ NĂNG
LEVEL/DEGREE OF PROFICIENCY
MỨC ĐỘ THÀNH THẠO
Improvisation (music composition) Gifted trombonist; expert in creating extemporaneous
jazz idioms using folk elements indigenous to
southeastern United States; master in use of
counterpoint rhythms

BƯỚC 5: ÔN LẠI

Các bạn hãy xem lại toàn bộ bốn bước đã được giới thiệu ở trên sau đó tóm tắt lại những khả năng và kỹ năng quan trọng nhất mà bạn đã đạt được khi sử dụng chúng.
Để quyết định xem kỹ năng nào là quan trọng nhất các bạn phải cân nhắc xem kỹ năng nào phù hợp và cần thiết nhất với công việc và vị trí mà bạn xin làm.
Các bạn hãy lưu ý những yếu tố dưới đây sẽ ảnh hưởng đến phần khả năng và kỹ năng mà bạn lựa chọn:

• Mục đích công việc

• Chương trình hoặc vị trí mà bạn ứng tuyển

• Tầm quan trọng của việc đưa ra những khả năng và kỹ năng của bạn để quảng cáo bản thân cho người tuyển dụng

Khi đã thu thập được những thông tin đó các bạn hãy nhớ kỹ rằng mục đích của bạn sẽ quyết định nội dung bao gồm trong CV của bạn.

Bài tập ứng dụng:
Các bạn hãy liệt kê năm khả năng và kỹ năng quan trọng nhất của mình vào chỗ trống dưới đây.

KHẢ NĂNG VÀ KỸ NĂNG
1.  
   
2.  
   
3.  
   
4.  
   
5.  
   

 

Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 19-12-2017
Bài viết: 100
• Điểm thành tích: 102
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm học bạ: 89
Dear Sir/ Madam,nnThank you for your e-mail. I was very concerned to learn about the problem you have had. The color of the dresses about which you wrote is darker than it should be. Apparently, this was overlooked by quality control. Please accept my apologies for the inconvenience.nnWe are sending you a new dress by the end of this week. To compensate for this inconvenience, we would like to offer you a 5% discount on your total payment.nnAlso, we would like to ask you to return the faulty clothes at your inconvenience.nnOn again, I hope you will accept my apologies for any inconvenience we may have caused.nnSincerely SmithsnSales Managern
Gửi lúc: 22:33:48 ngày 20-04-2019
Ngày tham gia: 03-06-2016
Bài viết: 237
• Điểm thành tích: 22
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 125
ko hieu??????<<>>><><><
Gửi lúc: 20:27:47 ngày 12-03-2019
đại hùng pokemon and sư phụ doraemon
Ngày tham gia: 28-10-2018
Bài viết: 627
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 113
Hay
Gửi lúc: 07:48:04 ngày 10-11-2018
KimochiHazaku
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 2503
• Điểm thành tích: 215
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 351
Có một ngày bạn sẽ hiểu, lương thiện khó hơn thông minh nhiều. Thông minh là một loại tài năng thiên phú, còn lương thiện lại là một sự lựa chọn. ”
Gửi lúc: 11:26:44 ngày 08-10-2018
Ngày tham gia: 28-03-2018
Bài viết: 4343
• Điểm thành tích: 700
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 347
Có một ngày bạn sẽ hiểu, lương thiện khó hơn thông minh nhiều. Thông minh là một loại tài năng thiên phú, còn lương thiện lại là một sự lựa chọn. ”
Gửi lúc: 21:35:39 ngày 09-09-2018
❥︵₣σrεvëɾ™
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.081.969
    Thành viên mới nhất:
    othattieu_nt9ebf
    Đang trực tuyến: 140
    Đóng