Stay the Same - Joey McIntyre
Bài học VIP
JW Player goes here

"Stay the Same" is Joey McIntyre's first solo debut album, released on March 16, 1999 with his first lead single with the same title "Stay the Same".
The album was released during the late nineties' teen pop revival, which was mostly dominated by artists like Britney Spears, Christina Aguilera, Backstreet Boys and 'N Sync. The album was able to gain substantial success due to the placement of the single "Stay the Same," which peaked #10 on the Billboard Hot 100. Interestingly, fellow New Kids On The Block bandmate Jordan Knight released an album in the same year, with his single "Give It to You" peaking at #10 on the Billboard Hot 100 as well. The album peaked at #49 on the Billboard 200 and was certified Gold by the RIAA.
The second single released, titled "I Love You Came Too Late", peaked at #53 on the Billboard Hot 100.

Stay the same là album hát đơn đầu tay của Joey McIntyre, được phát hành vào ngày 16 tháng 3 năm 1999, với đĩa đơn chủ đạo cùng tên “Stay the same”.
Album phát hành trong thời kỳ phục hưng của âm nhạc teen-pop cuối những năm 90, khi các nghệ sỹ như Britney Spears, Christina Aguilera, Backstreet Boys và ‘N sync chiếm ưu thế. Album đã đạt được thành công đáng kể nhờ có sự đóng góp của đĩa đơn “Stay the same” – đạt top 10 trên bảng xếp hạng âm nhạc Billboard Hot 100. Một điều thú vị là cựu thành viên cùng nhóm nhạc New Kids On The Block - Jordan Knight phát hành album trong cùng năm với đĩa đơn  "Give It to You" cũng đạt vị trí thứ 10 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Album đạt vị trí thứ 49 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và được Hiệp hội thu âm Hoa Kỳ trao chứng nhận album Vàng.
Đĩa đơn thứ hai phát hành có tên "I Love You Came Too Late" đạt vị trí thứ 53 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100.

Nguồn Wikipedia.

"Stay The Same"


[Chorus]
Don't you ever wish you were someone else,
You were meant to be the way you are exactly.
Don't you ever say you don't like the way you are.
When you learn to love yourself, you're better off by far.
And I hope you always stay the same,
’Cause there's nothin' 'bout you I would change.
[Verse]
I think that you could be whatever you wanted to be
If you could realize, all the dreams you have inside.
Don't be afraid if you've got something to say,
Just open up your heart and let it show you the way.
[Chorus]
[Bridge]
Believe in yourself.
Reach down inside.
"The love you find will set you free.
Believe in yourself, you will come alive.
Have faith in what you do.
You'll make it through.
[Chorus]


Giải thích:

Trong phần này, các bạn hãy xem một số câu hay trong bài hát, tại sao lại được dịch như vậy & cấu trúc ngữ pháp của chúng:

1. Don't you ever wish you were someone else. Trong câu này “ever” là phó từ, có nghĩa là “đã từng”, khi dùng trong câu phủ định có nghĩa là bất cứ khi nào, lúc nào. “Don’t you ever” có nghĩa tương đương như “never”. Động từ “wish” có nghĩa là “ước”. Chúng ta thường ước những điều không có, không tồn tại thật nên trong mệnh đề với “wish”, động từ được dùng ở thời quá khứ - dạng giả định “were”. “Else” là phó từ hay theo sau các đại từ là “nothing”, “nobody”, “something”, “anything”, có nghĩa là người, vật, việc khác, thêm vào những gì đã có. Cả câu này có thể hiểu là “Never wish you were someone else – Đừng bao giờ ước mình là một người nào đó khác”
2. You were meant to be the way you are exactly. Thành ngữ “to be meant to be” có nghĩa là việc gì đó  chắc chắn hoặc có khả năng xảy ra nằm ngoài khả năng làm chủ của con người, có tính chất định mệnh hoặc số phận. Ví dụ câu nói: “Our love was meant to be” ngụ ý là “Chúng tôi sinh ra là để dành cho nhau/ Số phận đã sắp đặt cho chúng tôi yêu nhau/ Tình yêu của chúng tôi là định mệnh”. Trong văn cảnh thông thường khác, ta hay nói: “He was meant to be a leader/ doctor/ teacher …” với ngụ ý là “He was born to be a leader/ doctor/ teacher …” – Anh ấy sinh ra là để làm lãnh đạo, bác sỹ, giáo viên … Đôi khi bạn cũng có thể nghe ai đó nói: “I was meant to be rich, but something didn't work right!” – Đáng lẽ (số) tôi phải có cuộc sống giàu có, nhưng điều gì đó đã không diễn ra đúng hướng
"Exactly” là trạng từ có nghĩa “chính xác”. Cả câu có thể hiểu là số phận đã lựa chọn, sắp xếp cho bạn đúng con đường thực sự phù hợp dành cho bạn, hay – bạn sinh ra để là chính con người bạn/ bạn đã và đang là con người đích thực của bạn
3. Don't you ever say you don't like the way you are.  “way” là danh từ với nghĩa đen chỉ “con đường”, cũng có nghĩa là “cách thức”, “lối cư xử, hành động của ai đó”. Ví dụ “I hate the way she always criticizes me – Tôi ghét cách cô ấy luôn chỉ trích tôi”; “the way we live – cách chúng ta sống”. “the way you are” trong câu hát này có thể hiểu là “the way you live/ work/ behave – cách bạn sống/ làm việc/ cư xử …

4. When you learn to love yourself, you¹re better off by far. Động từ “learn” có nghĩa thông thường là học tập kiến thức, nhưng cũng mang hàm ý là nhận thức được một điều gì đó hay dần thay đổi thái độ, cư xử theo cách khác. Ví dụ: “I'm sure she'll learn from her mistakes – Tôi chắc chắn cô ấy sẽ nhận thức được/ thay đổi sau lỗi lầm của mình”. Hoặc “I soon learned not to ask too many questions – Tôi sớm nhận ra là không nên hỏi quá nhiều câu hỏi” “Yourself” là đại từ phản thân – chính bạn. Vậy ở đây muốn nói “khi bạn nhận ra là nên/ phải yêu quý bản thân mình”
“Better off” nghĩa là ở trong hoàn cảnh giàu có hoặc tốt đẹp hơn. “By far” là cụm từ hay được dùng trong các câu so sánh hơn nhất với nghĩa nhấn mạnh “ở mức độ cực điểm, cao nhất”. Ví dụ: “Amy is the smartest by far – Amy là người thông minh nhất” hay “The last of these reasons is by far the most important – Nguyên nhân cuối cùng là quan trọng nhất”. Lời bài hát hướng tới sự động viên khích lệ nên ta có thể câu này là “bạn sẽ thấy dễ chịu/ lạc quan/ cuộc sống của bạn sẽ tốt hơn nhiều khi bạn biết cách yêu quý bản thân mình”
5. And I hope you always stay the same. Động từ “hope” nghĩa là “hi vọng”. Cụm từ “stay the same” có nghĩa là “hãy luôn là như vậy” hay ta có thể hiểu là “không thay đổi”.
6. cuz there¹s nothin' 'bout you I would change. Câu đầu đủ là “Because there’s nothing about you I would change”. “would” trong câu không có ý chỉ quá khứ mà làm cho câu nói lịch sự hơn, có ý gián tiếp, nhẹ nhàng, không muốn ép buộc người khác. Câu này có thể hiểu là “I don’t want you to change anything about yourself” – Tôi không muốn bạn thay đổi điều gì về chính con người bạn cả
7. I think that you could be whatever you wanted to be  “could” và “wanted” dùng với ý gián tiếp, giảm mức chắc chắn hay áp đặt trong lời nói. Câu nói thiên về ý tương lai, không phải chỉ quá khứ
8. If you could realize, all the dreams you have inside. Động tù “realize” có nghĩa là “nhận ra điều gì đó”. Câu này được dùng với mệnh đề “if” giả định.
9. Don't be afraid if you've got something to say “be afraid” nghĩa là e sợ, e ngại.
10. Just open up your heart and let it show you the way. Cấu trúc với động từ “let”: let someone/something + động từ nguyên thể - để cho ai đó làm gì hay điều gì đó xảy ra. Ví dụ: “let me go – để tôi đi”. “Let the children sleep in silence – để lũ trẻ ngủ trong sự tĩnh lặng” Câu “let it show you the way” nghĩa là “let your heart show you the way” – để trái tim chỉ đường dẫn lối cho bạn/ hãy nghe theo trái tim mình mách bảo
11. Believe in yourself. “believe +in + somebody/something” có nghĩa là tin vào ai/ điều gì đó. Ví dụ: “Do you believe in ghost? – Bạn có tin là có ma không?” Hoặc “Do you believe in miracles? – Bạn có tin vào những điều kỳ diệu không?
12. Reach down inside.
Động từ “reach” có nghĩa là với tới, hướng tới. Giới từ “inside” có nghĩa là hướng vào trong, ở bên trong. “down” là phó từ có nghĩa là hướng xuống phía dưới. Cả cụm từ có nghĩa là bạn hãy hướng vào bên trong tâm hồn mình.
13. The love you find will set you free. Tính từ “free” có nghĩa là “tự do”. Cấu trúc “set someone free” nghĩa là trao/ thả tự do cho ai đó – nhưng thường được dùng với nghĩa bóng, chỉ sự tự do về tinh thần, hay gỡ bỏ sự ràng buộc trong một mối quan hệ. Ví dụ: “Have you ever had to set someone free? – có ngụ ý hỏi về chuyện khi bạn yêu thương ai đó nhưng phải nói lời chia tay. Hoặc “Hard work will set you free” – ngụ ý là hãy làm việc đi, tập trung vào công việc sẽ khiến bạn không có thời gian suy nghĩ, bận tâm về những điều buồn phiền khác nữa.
14. Believe in yourself, you will come alive. Tính từ “alive” có nghĩa là đang sống, (vẫn còn sống). Ví dụ: “Many people are still alive after the earthquake” – nhiều người vẫn còn sống sau trận động đất”. “Come alive” là cụm từ thành ngữ có nghĩa là thức dậy, hồi tỉnh, phục hồi. Vậy cả câu có thể hiểu là khi có lòng tin vào bản thân mình thì bạn sẽ tìm thấy sức mạnh lớn lao trong chính con người mình, bạn sẽ được hồi sinh sau những thất bại hoặc vượt qua được những khó khăn
15. Have faith in what you do. Danh từ “faith” có nghĩa là niềm tin, sự tin tưởng, trung thành. “Have faith in something” có nghĩa tương đương như “believe in something”. Câu này có nghĩa là hãy vững tin vào những điều bạn làm
16. You'll make it through. Giới từ “through” có nghĩa là xuyên qua. Thành ngữ “make something through” nghĩa là vượt qua khó khăn, trở ngại

Bài học liên quan:

Mệnh lệnh cách

Câu điền kiện trong tiếng Anh

Cách dùng Wish & Would

Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 17-03-2020
Bài viết: 152
• Điểm thành tích: 0
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 187
Đơn giản chỉ là cày bài viết !
Gửi lúc: 01:14:13 ngày 16-09-2020
❖TLM.TiếnTú☂
Ngày tham gia: 05-10-2017
Bài viết: 350
• Điểm thành tích: 231
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 195
^_^ Hay ^_^
Gửi lúc: 15:16:56 ngày 13-09-2020
Ngày tham gia: 29-12-2018
Bài viết: 811
• Điểm thành tích: 173
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 263
stay different!
Gửi lúc: 22:29:45 ngày 13-07-2020
ღ❣♡.•*dii♡¸.•*❣ღ
Ngày tham gia: 30-09-2018
Bài viết: 467
• Điểm thành tích: 31
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 199
_No comment_
Gửi lúc: 20:31:19 ngày 04-07-2020
๖²⁴ʱβù¡ ζɦɑղɦ ɦằղɕ︵❣
Ngày tham gia: 24-05-2020
Bài viết: 515
• Điểm thành tích: 0
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm học bạ: 16
baohanvts3320
Gửi lúc: 16:40:43 ngày 25-06-2020
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
HỎI ĐÁP NHANH
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Chỉ thành viên VIP mới được gửi câu hỏi ở mục này. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    THỐNG KÊ
    Tổng số thành viên: 3.256.519
    Thành viên mới nhất:
    huynhgiang12
    Đang trực tuyến: 152

    Chúc mừng 5 thành viên VIP mới nhất:

    Đóng