Lesson 53: Solar Impulse

Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về Solar Impulse - chiếc máy bay năng lượng mặt trời bay vòng quanh thế giới.

With the same wingspan as a jumbo jet, the weight of a family car, and the power of a scooter, the Solar Impulse is one of a kind.

It has 12,000 solar cells across its wings, 4 electric propeller engines – each with a battery pack, with room for just one passenger – the pilot.

It is the first aircraft in the world that can fly without fuel during the day and night.

And the idea of Solar Impulse also came from outside the aviation industry.

Bertrand Piccard made the first balloon flight around the world in 1999, but only just. He nearly ran out of propane.

We almost failed because of lack of fuel. And on that moment, I made the promise that the next time I would fly around the world it would be with no fuel at all independent from fossil energy.

And this was really how the vision of Solar Impulse was born.

A/ VOCABULARY

WordTranscriptClassAudioMeaning
wingspan/ˈwɪŋspæn/n.
sải cánh
jumbo/ˈdʒʌmboʊ/n.
máy bay lớn chuyên chở hành khách
jet/dʒet/n.
máy bay phản lực
weight/weɪt/n.
cân nặng, trọng lượng
power/ ˈpaʊər/n.
công suất
scooter/ˈskut̮ər/n.
xe gắn máy
fly/flaɪ/v.
bay
fuel/ˈfjuəl/n.
nhiên liệu, chất đốt
first/ˈfɜ:st/ordinal number
đầu tiên
idea/aɪˈdiə/n.
ý tưởng
outside/ˌaʊtˈsaɪd/prep.
bên ngoài
aviation/ˌeɪviˈeɪʃn/n.
hàng không
industry/ˈɪndəstri/n.
ngành công nghiệp
vision/ˈvɪʒn/n.
ý tưởng, ảo tưởng
balloon/bə'lu:n/n.
khinh khí cầu
flight/flaɪt/n.
chuyến bay
nearly/´niəli/adv.
gần như, gần
almost/ˈɔ:lmoʊst/adv.
hầu như, gần như
because/bɪˈkʌz/conj.
bởi vì
promise/ˈprɒmɪs/n.
lời hứa
independent/ˌɪndɪˈpendənt/adj.
không phụ thuộc
fossil/ˈfɒsl/adj.
hóa đá, hóa thạch
energy/ˈenərdʒi/n.
năng lượng
solar/ˈsoʊlər/adj.
thuộc mặt trời
cells/selz/n.
pin, ắc quy
engines/ˈendʒənz/n.
các động cơ
passenger/ˈpæsindʒər/n.
hành khách
pilot/ˈpaɪlət/n.
phi công

B/ STRUCTURES

STRUCTURESMEANINGEXAMPLES
can + V_nguyên thểcó khả năng làm gì Solar Impulse can fly without fuel during the day and night.
come from bắt đầu từ, xuất phát từ,And the idea of Solar Impulse also came from outside the aviation industry.
run out of + Somethinghết cái gì He nearly ran out of propane.
because of + N/ Vingbởi vì/ vì We almost failed because of lack of fuel.
lack of + somethingthiếu cái gì We almost failed because of lack of fuel.
to be independent fromkhông phụ thuộc vào cái gì The flight would be independent from fossil energy.

C/ NOTES

1. With the same wingspan as a jumbo jet, the weight of a family car, and the power of a scooter, the Solar Impulse is one of a kind.

- a jumbo jet- máy bay lớn chuyên chở hành khách/ máy bay phản lực.

- the weight of a family car- trọng lượng của một chiếc ô tô gia đình.

- the power of a scooter- công suất của một chiếc xe máy.

- Thành ngữ one of a kindcái duy nhất/ cái có một không hai.

--> Dịch cả câu nghĩa: Với sải cánh dài giống như chiếc máy bay phản lực, trọng lượng của một chiếc ô tô gia đình và công suất của một chiếc xe máy, Solar Impulse là chiếc máy bay năng lượng mặt trời có một không hai.

2. It has 12,000 solar cells across its wings, 4 electric propeller engines – each with a battery pack, with room for just one passenger – the pilot.

- It has 12,000 solar cells across its wings- Nó có 12.000 tấm pin mặt trời xung quanh hai cánh máy bay. It thay thế cho danh từ số ít chỉ vật để tránh sự lặp lại, cụ thể là it = Solar Impulse. Do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít it nên động từ được chia là has – có.

- solar cells - các pin mặt trời.

- 4 electric propeller enginesbốn động cơ cánh quạt điện.

- each with a battery pack- mỗi động cơ có một bộ nguồn pin. each mỗi người, mỗi vật, mỗi cái; là đại từ bất định thay thế cho danh từ, cụ thể là electric propeller engine.

- a battery pack – bộ nguồn pin, bộ pin, bộ nguồn ắc qui.

- room for just one passenger – the pilot -  chỉ có chỗ cho một hành khách, đó là phi công.

--> Dịch cả câu nghĩa: Nó có 12.000 tấm pin mặt trời xung quanh hai cánh, bốn động cơ cánh quạt bằng điện,  mỗi cái có một bộ nguồn pin, và chỗ ngồi chỉ dành cho một hành khách, đó là phi công.

3. It is the first aircraft in the world that can fly without fuel during the day and night. And the idea of Solar Impulse also came from outside the aviation industry.

- the + số thứ tự (first/ second…) + Noun – cái thứ nhất, thứ 2... .

- in the world trên thế giới; là trạng ngữ của câu.

- that can fly without fuel-  có thể bay mà không cần tới nhiên liệu. Ở đây, that là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật Solar impulse.

- during the day and night-  suốt ngày đêm.

- the idea of Solar Impulse also- ý tưởng về  Solar Impulse.

- came from- đến từ, xuất phát từ, động từ này được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động này đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Cấu trúc thì quá khứ đơn S + V (ed/ cột 2). came là quá khứ đơn của động từ come.

- aviation industry – ngành công nghiệp hàng không.

--> Dịch cả câu nghĩa: Nó là chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới có thể bay suốt ngày đêm mà không cần tới nhiên liệu. Và ý tưởng về  Solar Impulse cũng xuất phát từ bên ngoài ngành công nghiệp hàng không.

4. Bertrand Piccard made the first balloon flight around the world in 1999, but only just. He nearly ran out of propane.

- Bertrand Piccard - nhà khoa học người Thụy Sĩ sáng chế máy bay Solar Impulse.

- made the first balloon flight - đã thực hiện chuyến bay đầu tiên bằng khinh khí cầu. made là quá khứ đơn của động từ  make làm.

- around the world vòng quanh thế giới.  

- in 1999- vào năm 1999.

-but nhưng; là liên từ dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa đối lập.

- only justvừa mới, vừa đủ; là thành ngữ.

- He nearly ran out of propane- Anh ấy gần như hết Prôban (một loại khí làm nhiên liệu). ran là động từ ở quá khứ đơn (cột 2) của run.

-propane -  khí Prôban (khí không màu có trong tự nhiên và dầu lửa, dùng làm nhiên liệu).

--> Dịch cả câu nghĩa: Bertrand Piccard đã bay chuyến bay đầu tiên bằng khinh khí cầu vòng quanh thế giới vào năm 1999, nhưng chỉ vừa đủ nhiên liệu. Anh ấy gần như hết Prôban.

5. We almost failed because of lack of fuel. And on that moment, I made the promise that the next time I would fly around the world it would be with no fuel at all – independent from fossil energy.

- failed thất bại, là quá khứ đơn của fail.

- on that moment- vào lúc ấy/ khoảnh khắc ấy.

- it would be with no fuel at all - không cần chút nhiên liệu nào.

- at all – chút nào, chút nào chăng.

- fossil energy nhiên liệu hóa thạch.

--> Dịch cả câu nghĩa: Chúng tôi gần như đã thất bại vì thiếu nhiên liệu. Và lúc đó tôi thề rằng trong lần thử nghiệm tiếp theo tôi sẽ bay vòng quanh thế giới mà không cần chút nhiên liệu nào – không phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch

6. And this was really how the vision of Solar Impulse was born.

- And; là liên từ.

- Ở câu này, động từ to be được chia ở thì quá khứ đơn là was vì có chủ ngữ số ít là this - này, đây, cái này, điều này; là đại từ bất định có số nhiều là these.

- how - cách, cách thức ; là danh từ.

- the vision of Solar Impulse was born - ý tưởng về chiếc máy bay Solar Impulse ra đời.  Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn S + was/ were + PII (past participle). Động từ born – là dạng phân từ hai của động từ bearsinh ra.

 --> Dịch cả câu nghĩa: Và đây thực sự là cách mà ý tưởng về chiếc máy bay Solar Impulse ra đời.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 185
_No Comment_
Gửi lúc: 21:45:24 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 23-11-2016
Bài viết: 7628
• Điểm thành tích: 14615
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 452
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
Gửi lúc: 15:53:36 ngày 19-04-2020
░▒▓█ [ ✘ ] _ [ ► ◄ ] _ [ ✘ ] █▓▒░
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 740
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 191
lovely lesson
Gửi lúc: 13:50:33 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 261
_No comment_
Gửi lúc: 09:05:22 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3129
• Điểm thành tích: 290
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 481
no comments
Gửi lúc: 08:16:03 ngày 20-03-2020
no comment !
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.245.588
    Thành viên mới nhất:
    xomdua
    Đang trực tuyến: 763

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng