Lesson 50: Kensington Palace


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ tìm hiểu về Cung điện Kensington (một điểm du lịch nổi tiếng của London).


A centuries - old palace with a modern twist, after a multi-million dollar renovation the public can get a sense of how royals at Kensington Palace once lived.

Queen Victoria was born here and she spent all of her childhood at Kensington until the day that she became queen.

The Duke and Duchess of Cambridge now call Kensington Palace home.


You won’t see Prince William and Harry milling about, they live on the other side of the palace that’s closed off to the public.


An active palace that is also a tribute to the monarch’s heritage.

1. A centuries- old palace with a modern twist, after a multi-million dollar renovation the public can get a sense of how royals at Kensington Palace once lived.

- “A centuries - old palace with a modern twist” Một cung điện cổ xây dựng cách đây hàng thế kỉ theo khuynh hướng hiện đại.
+ “A centuries - old palace”Một cung điện cổ xây dựng cách đây hàng thế kỉ. Danh từ chính là “palace” cung điện, lâu đài; được bổ sung ý nghĩa bằng danh từ “centuries”hàng thế kỉ; là danh từ số nhiều của “century” – thế kỉ. Tính từ “old” dùng sau “centuries” để chỉ về tuổi, thời gian từ ngày được xây dựng của cung điện.
+ “with a modern twist” -theo khuynh hướng hiện đại. Giới từ “with” theo, với. “a modern twist” một khuynh hướng hiện đại. Tính từ “modern” – hiện đại; bổ sung ý cho danh từ “twist” – khuynh hướng.

-“after a multi-million dollar renovation” – sau khi sửa sang lại tiêu tốn hàng triệu đô.
+ after – sau khi; là giới từ.
+ a multi-million dollar renovation: sự nâng cấp tiêu tốn hàng triệu đô. Ở đây danh từ “dollar” để ở dạng số ít dù nó mang nghĩa số nhiều vì nó nằm trong cụm tính từ ghép.
+ Danh từ “renovation” - sự nâng cấp, sự cải tiến, sự đổi mới; sự sửa chữa lại, sự hồi phục (toà nhà...).

-“the public can get a sense of how royals at Kensington Palace once lived” công chúng có dịp hiểu rõ hơn về cuộc sống trước kia của những vương giả trong cung điện Kingsington này.
+ Danh từ "public” công chúng, quần chúng.
+ Sau động từ khuyết thiếu “can” là động từ nguyên thể “get”biết, hiểu rõ.
+ "a sense of" cảm giác, cảm nhận.
+ “how” – như thế nào.
+ Danh từ “royals” các vương giả; có danh từ số ít là “royal” - người trong hoàng tộc; hoàng thân.
+ Trạng từ “once”- trước kia, xưa kia, đã từng.
+ “lived” – là động từ có quy tắc được thêm “ed” trong thì quá khứ đơn; có động từ gốc là “live”sống, ở. Việc các vương giả sống như thế nào đã xảy ra ở quá khứ và kết thúc trong quá khứ.

=> Dịch cả câu nghĩa : Một cung điện cổ xây dựng cách đây hàng thế kỉ theo khuynh hướng hiện đại, sau khi tốn triệu đô sửa sang lại, công chúng có dịp hiểu rõ hơn về cuộc sống trước kia của những vương giả trong cung điện Kingsington này.

2. Queen Victoria was born here and she spent all of her childhood at Kensington until the day that she became queen.

- “Queen Victoria was born here” - Nữ hoàng Victoria được sinh ra tại đây.
+ Danh từ “Queen Victoria” - Nữ hoàng Victoria.
+ Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: “S +was/ were +PII (past Participle)”. Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ "to be" chia là “was”. “born” là dạng phân từ 2 của động từ bất quy tắc “bear” sinh ra, đẻ. Đây là một sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ nên chúng ta chia động từ ở thì quá khứ đơn.
+ “here” - ở đây, là trạng từ.

- “and”; là liên từ kết hợp (conjunction) như or/and/but/nor/… làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập với nhau.

- “she spent all of her childhood at Kensington”bà đã sống ở cung điện Kensington suốt thời niên thiếu.
+ Cấu trúc từ "spend something/ time + Preposition (giới từ)" - dành thời gian ở đâu/ sống ở đâu. “spent” là động từ ở thì quá khứ đơn của động từ bất quy tắc “spend” dành, sử dụng.
+ “all of her childhood” cả thời niên thiếu. Cấu trúc từ “all + of + tính từ sở hữu/ đại từ chỉ định + Noun”. Ở đây “her” của cô ấy, của bà ấy; là tính từ sở hữu. “childhood” thời niên thiếu; là danh từ.
+ “at Kensington” - ở cung điện Kensington.

-“until the day that she became queen”cho tới khi bà trở thành nữ hoàng.
+ "until" = "till" – cho tới khi, tận khi.
+ “became” trở nên, trở thành. Đây là động từ được chia ở thì quá khứ đơn, có động từ gốc là “become”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Nữ hoàng Victoria được sinh ra tại đây và bà đã sống ở đây suốt thời niên thiếu cho tới khi bà trở thành nữ hoàng.

3. The Duke and Duchess of Cambridge now call Kensington Palace home.

- “The Duke and Duchess of Cambridge now” Công tước và phu nhân công tước của Cambridge bây giờ.
+ Danh từ “Duke”- công tước“Duchess” - vợ công tước, nữ công tước.
+ Danh từ riêng “Cambridge”- là thành phố của bang Massachusetts của nước Anh.
+ “now” hiện tại, bây giờ; là trạng từ. Dựa vào trạng từ chỉ thời gian "now" => động từ chia ở thì hiện tại đơn.

- “call Kensington Palace home” gọi cung điện Kensington là nhà của mình. Cấu trúc từ “call somebody/ something +Noun”gọi ai/ cái gì là … . Động từ “call” gọi; được chia dạng nguyên thể vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số nhiều.

=> Dịch cả câu nghĩa: Công tước và phu nhân công tước của Cambridge bây giờ gọi cung điện Kensington là nhà của mình.

4. You won’t see Prince William and Harry milling about, they live on the other side of the palace that’s closed off to the public.

-“You won’t see Prince William and Harry milling about” Bạn sẽ không gặp được hoàng tử William và Harry ở gần đây.
+ Cấu trúc thì tương lai đơn dạng phủ định. “S + won’t (will not) + V_nguyên thể”.
+ “see” nhìn thấy, trông thấy. Ở đây động từ được chia dạng V_ing“milling”, có động từ gốc là “mill”chen lấn, đông đúc. Cấu trúc từ “see somebody + V_ing” nhìn thấy ai làm gì. Cấu trúc này diễn đạt ai đó đang làm gì thì bị một người khác nhìn thấy. Cần phân biệt với cấu trúc “see somebody + Verb (nguyên thể)”nhìn thấy ai làm gì (ai đó đã làm điều gì đó và hành động này được một người khác chứng kiến một phần của hành động).
+ Cấu trúc từ “mill around/about” - đi quanh một khu vực mà không đến nơi nào cụ thể.

- “they live on the other side of the palace” họ sống ở bên kia cung điện.
+ “they” = “Prince William and Harry”, vì thế động từ để dạng nguyên thể là “live”.
+ Cấu trúc từ “on the other side of” - ở phía bên kia của… .

- “that’s closed off to the public” nơi công chúng không được phép vào.
+ “that” – nơi mà, mà ; là đại từ quan hệ thay thế cho cả cụm danh từ phía trước là the other side of the palace để tránh lặp lại.
+ Câu bị động ở thì hiện tại đơn có cấu trúc “S + am/ is/ are + PII”. Ở câu này “closed” là dạng phân từ hai của động từ có quy tắc “close” – đóng.
+ Cấu trúc từ “close (something) off” tách biệt thứ gì ra để mọi người không thể sử dụng.
+ “the public” công chúng.

=> Dịch cả câu nghĩa: Bạn sẽ không gặp được hoàng tử William và Harry ở gần đây, họ sống ở bên kia cung điện nơi công chúng không được phép vào.

5. An active palace that is also a tribute to the monarch’s heritage.

- “An active palace” Một cung điện náo nhiệt. Mạo từ “an” được dùng trước các từ bắt đầu là các nguyên âm “a, e, i, o, u”. “active” náo nhiệt , năng động; là tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ "palace" trong câu .

- “that is also a tribute to the monarch’s heritage” đó cũng chính là cách tỏ lòng tôn kính đối với di sản hoàng gia.
+ “that” = “An active palace”- Một cung điện náo nhiệt.
+ “also” cũng; là trạng từ.
+ Danh từ “a tribute”- vật tặng, lời nói để tỏ lòng kính trọng; cái để tỏ lòng tôn kính. “a tribute to...” một cách tỏ lòng tôn kính đối với… .
+ “the monarch’s heritage”di sản hoàng gia. Danh từ “heritage” - tài sản thừa kế, di sản. “monarch” - vua, quốc vương; là danh từ. Cách dùng sở hữu cách của danh từ là thêm “’s” (phẩy s) vào sau danh từ sở hữu.

=> Dịch cả câu nghĩa: Một cung điện náo nhiệt cũng chính là cách tỏ lòng tôn kính đối với di sản hoàng gia.

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 20-11-2019
Bài viết: 618
• Điểm thành tích: 13
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 209
Anh em tốt ...
Gửi lúc: 10:12:01 ngày 11-08-2020
Blue sky ~
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 185
_No Comment_
Gửi lúc: 16:54:06 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 740
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 191
Kensington Palace (London)
Gửi lúc: 13:49:31 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 261
_No comment_
Gửi lúc: 09:07:19 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3129
• Điểm thành tích: 290
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 481
no comments
Gửi lúc: 08:17:30 ngày 20-03-2020
no comment !
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.245.588
    Thành viên mới nhất:
    Nedosejkin803
    Đang trực tuyến: 139

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng