Lesson 49: preventing dog bites


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ tìm hiểu về các cách phòng tránh bị chó cắn.


We’ve all heard the expression “a dog is a man’s best friend”, but to make this relationship work, people need to know how to read a dog’s body language so they don’t feel threatened and lash out or bite”.

So if you’re meeting a dog for the first time: “most important thing to remember is give it space, do not go into that dog’s space.”

Let the dog come to you, Stillwell says. Turn your body to the side so that you look less threatening put your hand in a fist, and hold your hand down so the dog can sniff your fist.”

“When you meet a dog as well, don’t stare in its eyes, don’t smile at it, because staring in its eyes is a challenge, is a threat”.

Pet the animal on the back of the neck, or on his back and NOT the top of the head, she says.

Try not to run from a dog or scream. If you do get knocked over, roll into a ball, lie still, and cover your head.

1. We’ve all heard the expression “a dog is a man’s best friend,” but to make this relationship work, people need to know how to read a dog’s body language so they don’t feel threatened and lash out or bite”.

- “We’ve all heard the expression”Tất cả chúng ta từng nghe câu thành ngữ.
+ Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành “S + have/ has + PII”.
+ “heard” là dạng phân từ hai của động từ “hear”nghe nói, nghe thấy.
+ Danh từ “expression”câu thành ngữ, từ ngữ. “all” tất cả, là trạng từ.

- “a dog is a man’s best friend” loài chó là người bạn trung thành nhất của con người.
+ Động từ “to be” được chia là “is” vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít “a dog”.
+ “a man’s best friend” một người bạn tốt nhất của con người. Ở đây dùng sở hữu cách của một danh từ, nên ta chỉ việc thêm “’s” (phẩy s) vào sau danh từ sở hữu.
+ “best” - tốt nhất, là tính từ ở dạng so sánh hơn nhất của tính từ “good” - tốt, đẹp.

- “but” tuy nhiên, nhưng; là liên từ kết hợp (conjunction) như or/and/and/nor/… làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập mang ý nghĩa đối lập với nhau.

- "to make this relationship work”để làm cho mối quan hệ này tiến triển.
+ “make” – là động từ có nghĩa là khiến, làm, cho, để. Cấu trúc từ “make sb/ st + V_nguyên thể”khiến, làm cho cái gì/ ai làm gì.
+ “this relationship”mối quan hệ này; trong đó đại từ chỉ định “this”đây, này; được dùng trước danh từ số ít “relationship” mối quan hệ.
+ Ở đây “work” làm việc, hoạt động, tiến triển (theo nghĩa tích cực), là động từ.

- “people need to know how to read a dog’s body language” thì con người cần phải biết làm thế nào để đoán được ngôn ngữ (hình thể) của loài chó.
+ “people” người, con người, là danh từ số nhiều của danh từ “person”.
+ Cấu trúc “need + To V”- cần làm gì.
+ “know / learn + how + to V”biết/ học cách làm gì.
+ “body language” ngôn ngữ hình thể/ cơ thể; đây là danh từ ghép được sở hữu bởi danh từ “dog”.

- “so they don’t feel threatened and lash out or bite” để chúng không cảm thấy bị đe dọa, rồi đuổi theo hoặc cắn chúng ta.
+ Cấu trúc câu thì hiện tại đơn dạng phủ định “S + don’t/ doesn’t + V_nguyên thể”. Cụ thể ở câu này, do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số nhiều nên dùng trợ động từ “don’t” = “do not”. Động từ chính được chia dạng nguyên thể là “feel” cảm thấy, nhận thấy.
+ Các động từ chỉ cảm giác, tri giác đi sau là một tính từ: “feel/ to be/ look/ get/ become/ taste/ sound + Adj”.
+ “threatened”- đe dọa, cảnh báo, là tính từ.
+ Động từ “lash out” - đá bất ngờ (ngựa), rượt theo, đuổi theo.

=> Dịch cả câu nghĩa: Tất cả chúng ta từng nghe câu thành ngữ “loài chó là người bạn trung thành nhất của con người”, nhưng để làm cho mối quan hệ này tiến triển thì con người cần phải biết cách hiểu được ngôn ngữ cơ thể của loài chó để chúng không cảm thấy bị đe dọa, rồi đuổi theo hoặc cắn chúng ta.

2. So if you’re meeting a dog for the first time: “most important thing to remember is give it space, do not go into that dog’s space.”

- “So if you’re meeting a dog for the first time”Vì vậy nếu lần đầu tiên bạn gặp một chú chó.
+ “so” – liên từ có nghĩa vì thế, vì vậy.
+ Mệnh đề điều kiện bắt đầu bằng “if”nếu.
+ Động từ trong mệnh đề "if" được chia ở thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc có thể đang diễn ra ở hiện tại. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn “am/ is/ are + V_ing”. “meeting” có động từ nguyên thể là “meet” gặp, gặp gỡ.
+ “for the first time”lần đầu tiên.

- “most important thing to remember is” thì điều quan trọng nhất cần nhớ là.
+ Ở câu này cả cụm danh từ "most important thing to remember" là chủ ngữ của câu và là ngôi thứ 3 số ít nên động từ "to be" được chia là “is”.
+ Dạng so sánh nhất của tính từ dài “the + most + adj”. Tuy nhiên trong văn nói ta có thể dùng “most important thing”- điều quan trọng nhất.
+ “to remember”cần nhớ, để nhớ.

- “give it space”hãy giữ khoảng cách. Dạng câu mệnh lệnh thức bắt đầu bằng động từ nguyên thể ở dạng khẳng định.
+ Cấu trúc từ “give somebody/ something st” đưa cho ai cái gì.
+ “space” – không gian, khoảng trống.

- “do not go into that dog’s space” đừng tiến lại gần chỗ con chó đó. Dạng câu mệnh lệnh thức bắt đầu bằng động từ nguyên thể ở dạng phủ định. Cấu trúc “Don’t + V_nguyên thể”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Vì vậy nếu lần đầu tiên bạn gặp một con chó thì điều quan trọng nhất cần nhớ là hãy giữ khoảng cách, đừng tiến lại gần chỗ con chó đó.

3. Let the dog come to you, Stillwell says. Turn your body to the side so that you look less threatening, put your hand in a fist, and hold your hand down so the dog can sniff your fist.”

- “Let the dog come to you, Stillwell says”Cô Stillwell (chuyên gia huấn lyện chó) khuyên rằng hãy để con chó tiến đến phía bạn.
+ Cấu trúc từ “let somebody + V_nguyên thể”để ai làm gì. “Let the dog come to you” hãy để con chó tiến đến phía bạn.
+ “Stillwell says” - Cô Stillwell khuyên rằng/ nói rằng. Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên động từ được chia số ít là “says”.

- “Turn your body to the side”Hãy xoay người sang một bên.
+ “turn something + Adverb/ preposition”di chuyển, chuyển động.
+ “to the side” sang một bên/ phía.
+ “body”người, cơ thể; là danh từ.
+ “your”của bạn, của các bạn; là tính từ sở hữu đứng trước danh từ bổ sung ý nghĩa sở hữu cho danh từ đó.

- “so that you look less threatening”để trông bạn bớt nguy hiểm hơn đối với con chó.
+ “look less threatening” bớt nguy hiểm hơn. Cấu trúc từ “Look + adj” - trông như thế nào.
+ Tính từ “less” ít hơn, kém, bớt ; là dạng so sánh hơn của “little” một chút/ ít .

- Cụm từ “put your hand in a fist” hãy nắm tay lại. “fist”- nắm tay; quả đấm; là danh từ.

- “and hold your hand down” – và hãy hạ thấp tay xuống. Cấu trúc từ “hold something down”giữ/ để vật nào đó ở mức thấp.

- “so the dog can sniff your fist”để con chó có thể ngửi nắm tay của bạn. Động từ chính của câu là “sniff”ngửi, đánh hơi, khụt khịt, hít; động từ này được chia ở dạng nguyên thể vì đứng sau động từ khuyết thiếu “can”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Cô Stillwell khuyên rằng hãy để con chó tiến đến phía bạn. Hãy xoay người sang một bên để trông bạn bớt nguy hiểm hơn đối với con chó. Hãy nắm tay lại và hãy hạ thấp tay xuống để con chó có thể ngửi nắm tay của bạn.

4. “When you meet a dog as well, don’t stare in its eyes, don’t smile at it, because staring in its eyes is a challenge, is a threat”.

- “When you meet a dog as well”khi bạn gặp một con chó. "when" - khi, lúc, hồi; là liên từ. "as well (as) something/ someone" - cũng, thêm vào ; là thành ngữ. Ví dụ "Will you be there as well" - Bạn cũng sẽ ở đó chứ?

- “don’t stare in its eyes” đừng nhìn chằm chằm vào mắt nó.

+ “stare in” - nhìn chòng chọc, nhìn chằm chằm.
+ “its” của nó; là tính từ sở hữu.
+ “eyes”- là danh từ số nhiều của “eye” mắt, đôi mắt.

- “don’t smile at it” đừng cười với nó. “smile at” cười với.

- “because staring in its eyes is a challenge, is a threat” bởi vì việc nhìn chằm chằm vào mắt nó là một sự thách thức, một mối đe doạ.
+ Cấu trúc từ “Because + Clause (S +V)” = “as/since + Clause (S +V)” vì/ bởi vì.
+ Ở đây chủ ngữ của câu là một danh động từ V_ing nên động từ được chia ở ngôi thứ 3 số ít là “is”.
+ Danh từ “challenge”- sự thách thức, sự thử thách.
+ Danh từ “threat” - mối đe doạ (người, vật được coi là nguy hiểm).

=> Dịch cả câu nghĩa: Khi bạn gặp một con chó, đừng nhìn chằm chằm vào mắt nó, đừng cười với nó; bởi vì việc nhìn chằm chằm vào mắt nó là một sự thách thức và là mối đe dọa.

5. Pet the animal on the back of the neck, or on his back and NOT the top of the head, she says.

- “Pet the animal on the back of the neck, or on his back”Hãy vuốt trên cổ hoặc trên lưng của con vật.
+ Động từ “pet” - cưng, nựng, nuông chiều (nhất là con vật).
+ “on the back of the neck” - trên cổ.
+ “on his back” – trên lưng.

- “NOT the top of the head, she says”Cô ấy khuyên không nên vuốt trên đỉnh đầu. “on the top of…” – trên đỉnh của cái gì.

=> Dịch cả câu nghĩa: Cô ấy khuyên nên vuốt trên cổ hoặc trên lưng và không nên vuốt trên đỉnh đầu của con vật.

6. Try not to run from a dog or scream. If you do get knocked over, roll into a ball, lie still, and cover your head.

- “Try not to run from a dog or scream” – Cố gắng đừng chạy khỏi một con chó hoặc la hét lên.
+ Cấu trúc “try (not) to do st” cố gắng (đừng/ không) làm gì.
+ Cụm động từ “run (away) from”chạy trốn khỏi cái gì.
+ Động từ “scream” - gào thét, hét lên, kêu thất thanh (vì sợ hãi, đau đớn..).

- “If you do get knocked over” Nếu bạn bị ngã. Mệnh đề chứa “If” của câu điều kiện loại 1 là mệnh đề phụ và có động từ chia ở thì hiện tại đơn (Simple Present) với cấu trúc “S + Vs/es”. Trong câu này vì chủ ngữ là "you" nên động từ chia ở dạng nguyên thể. Trợ động từ "do" dùng trong câu này mang nghĩa nhấn mạnh thêm cho động từ "get".

- “roll into a ball, lie still, and cover your head”hãy cuộn tròn như quả bóng, nằm yên và che lấy đầu. Đây là mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 và động từ thường được chia ở thì tương lai đơn (will + V_nguyên thể). Trong trường hợp này dùng hình thức biến thể của câu điều kiện loại 1, động từ ở vế thứ 2 được chia ở dạng câu mệnh lệnh thức.

=> Dịch cả câu nghĩa: Cố gắng đừng chạy hoặc la hét. Nếu bạn bị ngã hãy cuộn tròn người lại như quả bóng, nằm yên và che lấy đầu.

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1636
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 157
_No Comment_
Gửi lúc: 16:51:40 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 728
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 133
coooooooooooooooool
Gửi lúc: 13:48:41 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 580
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 189
_No comment_
Gửi lúc: 09:06:59 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3064
• Điểm thành tích: 272
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 425
no comments
Gửi lúc: 08:17:41 ngày 20-03-2020
no comment !
Ngày tham gia: 04-06-2018
Bài viết: 1285
• Điểm thành tích: 270
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 351
_No comment_
Gửi lúc: 22:08:33 ngày 27-02-2020
MÃI MÃI YÊU VÀ Ở BÊN NHAU
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.211.125
    Thành viên mới nhất:
    fvuxzgelleo
    Đang trực tuyến: 352
    Đóng