Lesson 48: Fish oil supplements, which contain Omega 3 fatty acids


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại thực phẩm bổ sung dầu cá, chứa các a-xít béo omega 3.


Fish oil supplements, often recommended to help protect the heart,may not provide as much benefit as once thought,according to a new study in the Journal of the American Medical Association.

The scientists found that, overall, taking fish oil supplements, which contain Omega 3 fatty acids,had little or no effect on reducing a person’s risk of dying or suffering a heart attack or stroke.

Other experts who looked at the research still maintain that fish oil supplements do lower that risk,even though it might not be as much as originally thought.

The American Heart Association points out thateating fish high in Omega 3 fatty acids is good for your cardiovascular system.The question is about taking a supplement instead of the food.

So what do you do as a consumer?The American Heart Association recommends that we eat at least two servings of cold water fish such as salmon or tuna each week.

1.Fish oil supplements, often recommended to help protect the heart, may not provide as much benefit as once thought, according to a new study in the Journal of the American Medical Association.


- “Fish oil supplements” – các thực phẩm bổ sung dầu cá. “Fish oil” dầu cá. “supplement” - phần bổ sung, phần phụ thêm; có danh từ số nhiều là “supplements”- các thành phần bổ sung/ thực phẩm bổ sung/ chất bổ sung.


- “often recommended to help protect the heart”được khuyến nghị là giúp bảo vệ tim mạch. “recommended” được giới thiệu, tiến cử, được khuyến nghị; là dạng quá khứ phân từ và phân từ hai của động từ “recommend” - giới thiệu, tiến cử, khuyến nghị (người, vật...). Trong câu trên lẽ ra câu đầy đủ của nó sẽ là “which is often recommended” nhưng ở đây người ta dùng dạng bị động rút gọn, tức là lược bỏ chủ ngữ và động từ “to be” (ở đây là “which”“is”).


- “may not provide as much benefit as once thought” có thể không mang lại nhiều lợi ích như chúng ta nghĩ. Cấu trúc “Modal verb (can, could, should, may, might…) + (not) + V_nguyên thể”. Trong câu trên dùng “may” có thể, có lẽ; là động từ khuyết thiếu nên động từ theo sau để dạng nguyên thể là “provide” cung cấp, mang lại. “as much benefit as” nhiều lợi ích như; đây là dạng so sánh bằng với cấu trúc “as + Adj/ Adv/ Noun + as” như. “much” nhiều, là tính từ bổ sung ý cho danh từ “benefit” lợi ích. “once”từng, trước kia, xưa kia; là trạng từ bổ sung ý cho động từ “thought”- là động từ ở cột 2 có động từ nguyên thể là “think” - nghĩ. “thought” – được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động này đã xảy ra trong quá khứ. “once thought” mọi người/ chúng ta từng nghĩ.


- “according to a new study in the Journal of the American Medical Association”theo một nghiên cứu mới ở thời báo của hiệp hội y khoa Mỹ. “according to” theo như, như. “a new study” một nghiên cứu mới. “the American Medical Association” – cụm danh từ; đây là một tổ chức y khoa chuyên nghiệp lớn nhất của các bác sỹ Mỹ.

=> Dịch cả câu nghĩa: Theo một nghiên cứu mới ở thời báo của hiệp hội y khoa Mỹ thì các thực phẩm bổ sung dầu cá, thường được khuyến nghị là giúp bảo vệ tim mạch, có thể không mang lại nhiều lợi ích như chúng ta từng nghĩ.

 

2. The scientists found that, overall, taking fish oil supplements, which contain Omega 3 fatty acids, had little or no effect on reducing a person’s risk of dying or suffering a heart attack or stroke.


- “The scientists found that” các nhà khoa học đã chứng minh rằng. “scientists” có danh từ số ít là “scientist”nhà khoa học, bác học. Cấu trúc câu của thì quá khứ đơn: “S + Ved/ cột 2”. Trong câu trên “find” tìm thấy, tìm ra, chứng minh, thấy rằng; là động từ bất quy tắc nên được chia ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc là “found”. Cấu trúc từ “find that + S + V” nhận thấy rằng, chứng minh rằng.


- “overall”nhìn toàn bộ, nói chung, nhìn chung; là trạng từ.


- “taking” là danh động từ có động từ gốc là “take” dùng, uống. Cấu trúc từ “take the medicine (aspirin…)” uống/ dùng thuốc.


- “which contain Omega 3 fatty acids”mà chứa các a xít béo omega 3. Đại từ quan hệ “which” cái mà/ điều mà – thay thế cho danh từ mà nó bổ nghĩa và đứng ngay sau danh từ đó. “which” = “fish oil supplements”, nên động từ được chia là “contain”. Ở đây dùng động từ được chia ở hiện tại đơn vì đây là điều có thật (thực phẩm bổ sung dầu cá chứa các a xít béo omega 3). “Omega 3 fatty acids” - các a-xít béo omega 3.

- “had little or no effect on reducing” – có ít hoặc thậm chí là không có tác dụng trong việc làm giảm. Đây là vế thứ 2 của mệnh đề quan hệ không xác định, động từ ở vế này được chia ở thì quá khứ đơn (had) diễn tả hành động này đã xảy ra trong quá khứ với động từ ở cột 2 là “had”, có động từ nguyên thể là “have”. “little effect” ít hiệu quả. “no effect”không có hiệu quả. Cấu trúc từ “effect + on st/ doing st” - ảnh hưởng tới việc gì/ cái gì. Cụ thể hơn là “effect on reducing”, “reducing” – có động từ gốc là “reduce” giảm, hạn chế.

- “a person’s risk of dying or suffering a heart attack or stroke”nguy cơ tử vong hoặc tình trạng đau tim hay đột quỵ . “a person’s risk” nguy cơ của một người, tuy nhiên ta có thể hiểu là nguy cơ/ tình trạng của con người nói chung. Cấu trúc từ “a risk of doing st” trong tình trạng xấu/ nguy cơ... . “dying or suffering” – là 2 danh động từ; “dying” – có động từ gốc là “die” có nghĩa tử vong, chết. “suffering” có động từ gốc là “suffer”chịu đựng. Cấu trúc từ “suffer from something” trải qua những điều tồi tệ (ốm, tai nạn, thất bại…). Danh từ “heart attack”đau tim, “stroke” đột quỵ.


=> Dịch cả câu nghĩa: Nhìn chung, các nhà khoa học đã chứng minh rằng việc dùng các loại thực phẩm bổ sung dầu cá, chứa các a-xít béo omega 3, có ít hoặc thậm chí là không có tác dụng trong việc làm giảm nguy cơ tử vong hoặc tình trạng đau tim hay đột quỵ.

 

3. Other experts who looked at the research still maintain that fish oil supplements do lower that risk, even though it might not be as much as originally thought.

- “Other experts who looked at the research still maintain that”Các chuyên gia khác, (người mà) đã xem xét nghiên cứu này, vẫn giữ vững quan điểm là. Đây là mệnh đề quan hệ xác định với đại từ quan hệ chỉ người “who”. Đại từ quan hệ “who” ai, người mà; dùng để xác định người đang nói đến là ai, trong câu này “who” thay thế “other experts”- các chuyên gia khác; đóng vai trò là chủ từ của động từ “looked”, nên không thể lược bỏ. Thông thường ta dùng đại từ “who” thay thế cho danh từ hoặc đại từ chỉ người như “he/ she/ they….”. “other”người khác, cái khác, vật khác. Cấu trúc từ “other + N (số nhiều)” những cái khác, những người khác.

- Ta có thể dùng “that” thay cho “who” trong trường hợp trên. Ví dụ: “Other experts that looked at the research still maintain that”. “looked” được chia ở thì quá khứ đơn (là động từ có quy tắc nên được thêm “ed”) vì hành động này đã xảy ra và kết thúc. Cấu trúc từ “look at somebody/ something”xem xét, xét việc gì/ cái gì. Động từ “maintain”kiên định; giữ vững, không rời bỏ (ý kiến, quan điểm); được chia ở thì hiện tại đơn vì nó diễn đạt sự thật là họ vẫn bảo vệ quan điểm của mình.

- “fish oil supplements do lower that risk” Các thực phẩm bổ sung làm giảm bớt nguy cơ đó (nguy cơ tử vong, đau tim và đột quỵ).Trạng từ "lower” - chậm hơn, thấp hơn; là hình thức so sánh hơn của trạng từ "low" bằng cách thêm "er" vì đây là 1 trạng từ ngắn. “do lower”làm chậm hơn, làm giảm.

- “even though it might not be as much as originally thought”mặc dù nó có thể không giảm được nhiều như chúng ta nghĩ. “even though”dẫu cho, mặc dù; là liên từ có các từ có ý nghĩa tương tự là “in spite of, despite, though, although”. Tuy nhiên cách dùng các từ này khác nhau: “although, though, even though” theo sau bởi một mệnh đề (S + V). Sau “despite/ in spite of” là một danh từ, cụm danh từ, hoặc một động từ ở dạng đuôi “ing”. Cấu trúc “despite/ in spite of + N/ Ving” - mặc dù... . Như đã nói ở trên “might” có thể, có lẽ; cũng là một động từ khuyết thiếu nên động từ sau nó chia dạng nguyên thể “be”. “as much as”nhiều như. Trạng từ “originally” - đầu tiên, trước tiên; dùng để bổ sung ý cho động từ “thought”. Như đã được giải thích ở câu trên “originally thought” có nghĩa tương đương như "once thought"chúng ta/ mọi người nghĩ trước đây.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Các chuyên gia khác, khi xem xét nghiên cứu này, vẫn giữ vững quan điểm là các thực phẩm bổ sung giúp giảm bớt các nguy cơ đó (nguy cơ tử vong, đau tim và đột quỵ) mặc dù nó có thể không giảm được nhiều như chúng ta từng nghĩ.

 

4. The American Heart Association points out that eating fish high in Omega 3 fatty acids is good for your cardiovascular system. The question is about taking a supplement instead of the food.

 

- “The American Heart Association points out that” hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ chỉ ra rằng. Cấu trúc từ: “point out” chỉ ra, vạch ra. Do chủ từ là ngôi thứ 3 số ít (The American Heart Association) nên động từ được chia là “points”.

- “eating fish high in Omega 3 fatty acids is good for your cardiovascular system” ăn loại cá có chứa hàm lượng các a-xít béo omega 3 cao là tốt cho hệ tim mạch. “eating” – là một danh động từ có chức năng là chủ ngữ của câu, động từ luôn được chia ở dạng số ít; cụ thể là động từ “to be” được chia là “is”. Danh từ chung “fish”- loại cá. “high in Omega 3 fatty acids”chứa hàm lượng các a-xít béo omega 3 cao. Cấu trúc từ “to be good for something/ somebody” tốt cho cái gì/ ai. “your cardiovascular system”hệ tim mạch.

- “The question is about taking a supplement instead of the food” - Câu hỏi đặt ra là có nên dùng thực phẩm bổ sung để thay thế thức ăn hay không. “Taking” – là danh động từ, có động từ gốc là “take”- dùng. “instead of” - thay cho, thay thế. “a supplement instead of the food” thực phẩm bổ sung thay thế thức ăn.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ chỉ ra rằng ăn loại cá có chứa hàm lượng các a-xít béo omega 3 cao là tốt cho hệ tim mạch. Câu hỏi đặt ra là có nên dùng thực phẩm bổ sung để thay thế thức ăn hay không.

 

5. So what do you do as a consumer? The American Heart Association recommends that we eat at least two servings of cold water fish such as salmon or tuna each week.

 

- “So what do you do as a consumer?”Vậy là người tiêu dùng bạn sẽ làm gì?. Trong đó “so” là liên từ có nghĩa vì thế, vậy, vì vậy. “what do you do” – câu hỏi với “what”cái gì, việc gì. “as” với tư cách, như; là một giới từ. “a consumer”một người tiêu dùng.


- “The American Heart Association recommends that” Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyên / khuyến nghị/ giới thiệu rằng. Động từ "recommends" - khuyến nghị, giới thiệu.

- “we eat at least” chúng ta nên ăn ít nhất. Cấu trúc thì hiện tại đơn “S + Vs/es”. Ở đây chủ ngữ là “we” nên động từ được chia là “eat”. Cấu trúc từ “at least” ít nhất.

- “two servings of cold water fish such as salmon or tuna” 2 món cá biển như cá hồi hoặc cá thu. Danh từ “serving” phần ăn, suất ăn, món ăn; có danh từ số nhiều là “servings”. “cold water fish” loài cá sống ở đại dương, nước lạnh (cá biển). “such as/ like + N” ví dụ như. Cụ thể, sau “such as”“salmon”cá hồi/ thịt cá hồi“tuna” cá thu/ thịt cá thu. Ta lưu ý cấu trúc “For example + S + V” – ví dụ như.

- “each week” mỗi tuần.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Vậy là người tiêu dùng bạn sẽ làm gì? Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyên rằng mỗi tuần chúng ta nên ăn ít nhất 2 món cá biển như cá hồi hoặc cá thu.

 

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 20-11-2019
Bài viết: 618
• Điểm thành tích: 13
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 208
Anh em tốt ...
Gửi lúc: 10:08:43 ngày 11-08-2020
Blue sky ~
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 185
_No Comment_
Gửi lúc: 16:49:46 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 27-09-2015
Bài viết: 466
• Điểm thành tích: 201
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 333
omega 3
Gửi lúc: 09:53:53 ngày 09-04-2020
tiếng anh 123
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 740
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 191
hayyyyyyyyyyyyyyyyy
Gửi lúc: 13:48:25 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 261
_No comment_
Gửi lúc: 09:08:08 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.245.588
    Thành viên mới nhất:
    xomdua
    Đang trực tuyến: 763

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng