Lesson 47: How can we stand more in an office setting?


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ tìm hiểu về cách làm thế nào có thể đứng nhiều hơn nếu như chúng ta làm công việc văn phòng.


Although we’re always on the go, a lot of times we don’t go anywhere.


Many jobs require sitting at our desks, which causes many of us to be sedentary 55% of our day.And that’s not good.


Doctors are also finding that standing can decrease your chances of developing some cancers, diabetes, even obesity.


“You might live a couple years of a shorter lifespan from if you sit too much versus people who sit too little”.So how can you stand more if you work all day at a desk?


In an office setting, organize a standing meeting, use a timer on your computer that can let you know when to get up and move.


Make it a practice every time the phone rings to stand up an answer it,and take a five minute walk every hour in the office.

1. Although we’re always on the go, a lot of times we don’t go anywhere.

- “Although”dẫu cho, mặc dù; là liên từ có các từ có ý nghĩa tương tự là “in spite of, despite, though, even though”. Tuy nhiên cách dùng các từ này khác nhau: “although, though, even though” theo sau bởi một mệnh đề (S + V). Sau “despite/ in spite of” là một danh từ, cụm danh từ, hoặc một động từ ở dạng đuôi “ing”. Cấu trúc “despite/ in spite of + N/ Ving”.
- “we’re always on the go” chúng ta luôn luôn bận rộn hoạt động. Cấu trúc từ “to be on the go” - bận rộn hoạt động, sự bận rộn, sự hoạt đông, sự tích cực. “always” luôn luôn, trạng từ tần suất thường dùng trong thì hiện tại đơn.
- “a lot of times” nhiều lần/ nhiều khi. “a lot of/ lots of + N”nhiều. Danh từ “time” ở đây có nghĩa là lần, là danh từ đếm được.
- “we don’t go anywhere” chúng ta không đi bất kỳ đâu. Cấu trúc thể phủ định của thì hiện tại đơn : “S + do not/ does not (don’t/ doesn’t) + V_nguyên thể”. Chủ từ là đại từ nhân xưng ngôi thứ hai số nhiều nên ta dùng trợ động từ “don’t”. “anywhere” - bất kỳ chỗ nào, bất cứ nơi đâu; là một trạng từ.

=> Dịch cả câu nghĩa: Mặc dù chúng ta thường bận rộn hoạt động, nhưng nhiều khi chúng ta lại chẳng đi đâu.

2. Many jobs require sitting at our desks, which causes many of us to be sedentary 55% of our day. And that’s not good.


- “Many jobs require sitting” nhiều công việc yêu cầu/ đòi hỏi/ quy định việc ngồi một chỗ. “Many/ a lot of/ several + N (số nhiều)”, trong câu trên “jobs” là danh từ số nhiều có dạng số ít là “job” công việc. Do chủ ngữ là danh từ số nhiều (jobs) nên động từ ở thì hiện tại được chia ở dạng nguyên thể là “require” đòi hỏi, yêu cầu. “sitting” là danh động từ, có động từ nguyên thể là "sit"- ngồi.. được dùng trong câu như một danh từ có chức năng bổ nghĩa cho động từ "require". Trong quy tắc thêm -ing, khi động từ một âm tiết có dạng một nguyên âm nằm giữa hai phụ âm ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing.
- “at our desks”tại bàn làm việc/ tại văn phòng.
- “which causes many of us to be sedentary 55% of our day”điều này khiến nhiều người trong số chúng ta ngồi một chỗ khoảng 55% một ngày. “which” điều mà, thứ mà, cái mà; là đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề (many jobs require sitting), vì vậy động từ theo sau “which” được chia ở ngôi thứ 3 số ít sslà “causes”làm, gây ra, khiến; có động từ gốc là “cause”. “many of us” – nhiều người trong số chúng ta; là tân ngữ của động từ “cause”. “sedentary” - ở một chỗ, ít đi chỗ khác; để nhiều thời gian ngồi, làm việc tĩnh tại (về người) là một tính từ. Câu này dùng cấu trúc “cause somebody to do something” - bảo, khiến, sai (ai làm việc gì). Cụ thể là “causes many of us to be sedentary” - khiến nhiều người trong số chúng ta ngồi một chỗ. “55% of our day” - 55% thời gian một ngày (khoảng thời gian chiếm là 55% trong một ngày).
- “And that’s not good”Và điều đó là không tốt. “and”- và, với; là liên từ kết hợp (conjunction) như or/and/but/nor/… làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập trong câu với nhau. “that” là đại từ chỉ định có nghĩa điều đó, cái đó được dùng để thay thế cho cả câu phía trước, "điều đó" tức là những công việc khiến chúng ta phải ngồi đến 55% thời gian trong một ngày. Dạng câu phủ định với động từ “to be” ở thì hiện tại đơn “S + am/ is/ are + not”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Nhiều công việc đòi hỏi phải ngồi tại văn phòng, điều này khiến nhiều người trong số chúng ta ngồi một chỗ khoảng 55% thời gian trong một ngày. Và điều đó không hề tốt chút nào.

 

3. Doctors are also finding that standing can decrease your chances of developing some cancers, diabetes, even obesity.


- “Doctors are also finding that” các bác sĩ cũng đang nhận thấy rằng. Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn: “S+am/ is/ are + V_ing”. Trong câu trên “finding” – có động từ gốc là “find”tìm ra, tìm kiếm, thấy, tìm thấy, nhận thấy.
- “standing can decrease” việc đứng có thể làm giảm. “standing” – là một danh động từ có chức năng là chủ ngữ của câu, động từ luôn được chia ở dạng số ít. Trong câu này dùng động từ khuyết thiếu “can” có thể. Sau các động từ khuyết thiếu (Modal Verb) là các động từ ở nguyên thể. Cấu trúc “Modal verb (can, could, should, may, might, ought to..) + V_nguyên thể”. Ở đây “decrease”làm giảm, giảm bớt, làm suy giảm; là động từ nguyên thể vì đứng sau “can”.
- “your chances of developing”các khả năng/ cơ hội phát triển. “your” của bạn, của các bạn, đây là 1 tính từ sở hữu giống như “my/ his/ her/ our/ their/ its”. Trong câu này ta hiểu là việc đứng có khả năng giảm bớt cơ hội phát triển các căn bệnh trong cơ thể bạn. Cấu trúc “chance of doing st” khả năng /có thể làm gì; nên ở đây ta dùng “developing” – là một danh động từ, có động từ nguyên thể là “develop” phát triển, tiến triển. “chances” - là danh từ số nhiều có nghĩa là các khả năng.
- “some cancers, diabetes, even obesity” một số bệnh ung thư, bệnh tiểu đường thậm chí cả bệnh béo phì. “some” – từ chỉ số lượng có nghĩa một vài/ một số. “some + N”một vài/ một ít/ một chút. “some” được dùng trong câu khẳng định và lời mời. Ví dụ: “Would you like some tea” Bạn có muốn uống chút trà không?.
“Cancers” các căn bệnh ung thư, có danh từ số ít là “cancer” bệnh ung thư. “diabetes” bệnh tiểu đường. “obesity” bệnh béo phì. Ta dùng trạng từ “even”- ngay cả, thậm chí; trước danh từ nhằm nhấn mạnh tác dụng của việc đứng có thể làm giảm nguy cơ phát triển của những căn bệnh dễ mắc phải khi ngồi nhiều, thậm chí là cả béo phì.


=> Dịch cả câu nghĩa: Các bác sĩ cũng đang nhận thấy rằng việc đứng có thể làm giảm các khả năng phát triển một số bệnh ung thư, bệnh tiểu đường thậm chí cả bệnh béo phì.

 

4. You might live a couple years of a shorter lifespan from if you sit too much versus people who sit too little.


- “You might live a couple years of a shorter lifespan from” bạn có thể sẽ sống ít hơn một vài năm. Mệnh đề “You might live a couple years of a shorter lifespan from” là mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 và động từ thường được chia ở thì tương lai đơn (will + V_nguyên thể). Trong trường hợp này là hình thức biến thể của câu điều kiện loại 1, nên ở mệnh đề chính chúng ta có thể dùng "can/ may/ might ..." để thay thế cho "will" cho phù hợp với nghĩa của câu. Do đó động từ ở vế thứ 2 dùng động từ khuyết thiếu “might”có thể, có lẽ. “a couple years” một vài năm. Trong đó “shorter” – là dạng so sánh hơn của tính từ “short” ngắn; tính từ này bổ nghĩa cho danh từ “lifespan” – quãng thời gian sống, tuổi thọ.“a shorter lifespan”tuổi thọ ngắn hơn.
- “if you sit too much” nếu bạn ngồi quá nhiều. “If”nếu, nếu như, là một liên từ (Conjunction). Đây là mệnh đề chứa “If” – mệnh đề phụ của câu điều kiện loại 1 và có động từ chia ở thì hiện tại đơn (Simple Present) với cấu trúc “S + Vs/es”. Vì chủ ngữ là ngôi thứ 2 số nhiều nên động từ được chia là “sit”. “too”- quá; là trạng từ bổ sung ý cho trạng từ “much” nhiều. Cấu trúc câu điều kiện loại I là “If + S + V (Simple Present), S + V (Future)” – để diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
- “versus people who sit too little”so với những người ngồi quá ít. Trạng từ “versus” so với, chống lại. Danh từ số nhiều “people” con người, người, có danh từ số ít là “person”. “who” người mà, người; là đại từ quan hệ bổ sung ý nghĩa cho danh từ mà nó đứng ngay sau (people). Trong câu “people who sit too little”, chủ ngữ số nhiều (people) nên động từ được chia là “sit” ngồi; trạng từ bổ sung ý nghĩa cho động từ “sit” là “little” – ít. “too little” quá ít.


=> Dịch cả câu nghĩa: Bạn có thể sẽ sống ít hơn một vài năm so với những người ít phải ngồi một chỗ, nếu bạn ngồi quá nhiều.

 

5. So how can you stand more if you work all day at a desk?

- “so”vì vậy, vì thế, vậy; là liên từ.
- “how can you stand more” làm thế nào để chúng ta có thể đứng nhiều hơn. Như đã nói ở trên, mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 có động từ được chia ở thì tương lai đơn (will + V_nguyên thể). Tuy nhiên trong trường hợp này là hình thức biến thể của câu điều kiện loại 1. Do đó trợ động từ ở vế thứ 2 dùng động từ khuyết thiếu “can”. Trong trường hợp này là câu hỏi nên có dạng là “can + Subject + V_nguyên thể”, cụ thể là “can you stand”.
- “if you work all day at a desk” nếu chúng ta làm việc cả ngày một chỗ. Mệnh đề chứa “If” – mệnh đề phụ, có động từ chia ở thì hiện tại đơn (Simple Present) với cấu trúc “S + Vs/es”. Ở đây chủ ngữ là “you” nên động từ được chia ở dạng nguyên thể là “work”. “all day” cả ngày. Cụm từ “at a desk” tại bàn, tại một chỗ.

=> Dịch cả câu nghĩa: Vậy làm thế nào để chúng ta có thể đứng nhiều hơn nếu như chúng ta làm việc cả ngày một chỗ ?

 

6. In an office setting, organize a standing meeting, use a timer on your computer that can let you know when to get up and move.


- “In an office setting” Ở một môi trường làm việc văn phòng. “an”một, là mạo từ không xác định dùng trước các từ bắt đầu là các nguyên âm “a/ i/ e/ o/ u” như danh từ “office” văn phòng, nơi làm việc. “setting” khung cảnh, môi trường, đây là một danh từ.
- “organize a standing meeting”hãy sắp xếp một cuộc họp đứng. Dạng câu mệnh lệnh thức bắt đầu bằng các động từ nguyên thể đứng đầu câu “V_nguyên thể + O”. “organize” – là động từ có nghĩa tổ chức, sắp xếp. “a standing meeting” - một cuộc họp đứng.
- “use a timer on your computer” hãy dùng thiết bị bấm giờ trên máy tính của bạn. Dạng câu mệnh lệnh thức với động từ “use”dùng, sử dụng. “a timer” - thiết bị bấm giờ. Cụm từ “on your computer” - trên máy tính của bạn.
- “that can let you know” để cho bạn biết. “a timer” = “that”cái mà, điều; là đại từ quan hệ đứng ngay sau danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó. “let”để cho, cho phép; là động từ ở dạng nguyên thể vì đứng sau động từ khuyết thiếu “can”. Cấu trúc từ “let somebody + V_nguyên thể”để cho ai làm gì.
- “when to get up and move” lúc nào nên đứng dậy và đi lại. Cụm động từ "get up" - đứng dậy, thức dậy. Động từ "move" - di chuyển, chuyển động, đi lại.

=> Dịch cả câu nghĩa: Trong một môi trường làm việc văn phòng hãy tổ chức một cuộc họp đứng, hãy dùng thiết bị bấm giờ trên máy tính của bạn để cho bạn biết lúc nào nên đứng dậy và đi lại.

7. Make it a practice every time the phone rings to stand up and answer it, and take a five minute walk every hour in the office.

- “make it a practice every time the phone rings to stand up and answer it” hãy tập thói quen mỗi khi có điện thoại thì đứng dậy và nghe máy. “make it a practice” - tập thói quen/ thực hành. “every time”mỗi khi, đây là trạng ngữ chỉ thời gian. “the phone rings”điện thoại kêu/ đổ chuông. Ở đây chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít “phone” nên động từ chia là “rings” kêu, đổ chuông. Cụm động từ “stand up” đứng dậy. “answer it” = “answer the phone” trả lời điện thoại, nghe máy.
- “take a five - minute walk every hour in the office”hãy đi lại 5 phút mỗi tiếng trong văn phòng. Cấu trúc từ “take a walk” = "go for a walk" đi bộ, đi dạo. Tính từ ghép “five - minute” – là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “walk” - sự đi bộ. “a five - minute walk” một cuộc đi bộ/ đi dạo kéo dài 5 phút. “five – minute” – là một tính từ ghép nên không có “s” sau danh từ “minute”. Một số trường hợp tương tự như “hour, day, month, year..”. Ví dụ như “two ten - hour flights”hai chuyến bay 10 tiếng. “a two - day trip” một chuyến du lịch 2 ngày.


=> Dịch cả câu nghĩa: Hãy tập thói quen mỗi khi có điện thoại thì đứng dậy và nghe máy, và hãy đi lại 5 phút mỗi tiếng trong văn phòng nhé.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 01-09-2019
Bài viết: 4416
• Điểm thành tích: 422
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 145
_No comment_
Gửi lúc: 21:59:47 ngày 09-12-2019
Joker: If you’re good at something, never do it for free.
Ngày tham gia: 16-03-2015
Bài viết: 715
• Điểm thành tích: 321
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 862
~No comment~
Gửi lúc: 17:19:36 ngày 10-11-2019
Phan Nguyễn Hoàng Vinh.
Ngày tham gia: 15-03-2018
Bài viết: 26
• Điểm thành tích: 0
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm học bạ: 8
- No comment -
Gửi lúc: 10:58:25 ngày 10-08-2019
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 527
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 124
- No comment
Gửi lúc: 09:56:08 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 3006
• Điểm thành tích: 278
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 471
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:05:01 ngày 19-05-2019
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Trong thời gian nghỉ tết Canh Tý 2020, mục hỏi đáp sẽ bị đóng từ trưa ngày 21/1/2020 (28 tết) đến hết ngày 28/1/2020 (mồng 5 tết). TiếngAnh123 chúc các bạn một năm mới an khang thịnh vượng.
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.145.229
    Thành viên mới nhất:
    nvdywdgmymu
    Đang trực tuyến: 306
    Đóng