Lesson 46:Tech Can Help The Elderly Stay Independent


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ tìm hiểu về những lợi ích của công nghệ với cuộc sống của người cao tuổi như thế nào.


Of course there are plenty of active, able, over sixty-fives who don’t need looking after.

But for those who cause their relatives any level of concern. Then a good place to start is making sure they’re contactable wherever they are.

Of a generation who didn’t grow up with tech, not everyone is naturally at ease with the use of or indeed the need for a mobile phone.

So keeping it simple is a help.
This Doro Phone Easy allows remote configuration to add contact and calendar details, meaning the user only needs to understand basic functionality.

It stores emergency contact information. Such as next of kin, date of birth, blood type, and medication, and it can pinpoint location using phone networks.
So an activation of the emergency alarm button can tell a dedicated loved one the user’s position as well as call them.

1.Of course there are plenty of active, able, over sixty-fives who don’t need looking after.

- “Of course” tất nhiên. Chúng ta thường dùng “of course” khi trả lời câu hỏi để khẳng định một điều gì đó luôn đúng.
- “there are plenty of active, able, over sixty-fives”có nhiều người ở ngoài độ tuổi 65 còn linh hoạt, khỏe mạnh. Cấu trúc “There + To be + N” có.. . Trong cấu trúc này ta chia động từ “to be” phụ thuộc vào số của danh từ ngay sau nó. “active, able” - linh hoạt, khỏe mạnh, đây là 2 tính từ bổ sung cho danh từ “sixty-fives”. "over" - hơn, quá, ngoài; là trạng từ. Thông thường “sixty – five” 65, là số đếm, nhưng khi thêm “s” thì “sixty-fives” – là danh từ số nhiều có nghĩa những người ở độ tuổi 65 tuổi. Cấu trúc “plenty of + Noun (số nhiều)” – nhiều, dùng để diễn đạt về số lượng.
- “who don’t need looking after” những người mà không cần được chăm sóc. Đây là mệnh đề quan hệ xác định với đại từ quan hệ chỉ người “who”ai, người mà.
- Mệnh đề quan hệ xác định với “who” dùng để xác định người đang nói đến là ai. Mệnh đề quan hệ luôn đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa (sixty-fives ). Ta có thể dùng “that” thay cho “who” trong trường hợp trên.
- “don’t need looking after” - không cần được chăm sóc. Dạng câu phủ định của động từ thường ở thì hiện tại đơn là “S + do/does + not + V_nguyên thể”. Cụ thể là “I, you, we, they, chủ ngữ số nhiều + do not + V_nguyên thể”.“he, she, it, chủ ngữ số ít + does not + V_nguyên thể”. Cấu trúc bị động “need + V_ing” = “need to be + PII (Past Participate)” cần được làm gì ; đây là hình thức câu bị động. “look after” = “take care of” – trông nom, chăm sóc.

=> Dịch cả câu nghĩa: Tất nhiên có nhiều người ở ngoài độ tuổi 65 còn linh hoạt, khỏe mạnh và không cần được chăm sóc.

 

2. But for those who cause their relatives any level of concern. Then a good place to start is making sure they’re contactable wherever they are.

- “but” – liên từ có nghĩa nhưng, tuy nhiên, trong câu này được dùng để nối 2 mệnh đề tương đương nhau về cấu trúc ngữ pháp nhưng nghĩa đối ngược nhau.
- “for those who cause their relatives any level of concern”với những người làm người thân phải lo lắng dù ít hay nhiều. Cấu trúc “cause somebody something” gây ra cho ai/ người nào cái gì/ chuyện gì. “cause” gây ra, là động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Trong câu trên “those” = “those people” (chủ ngữ số nhiều) nên động từ được chia là “cause”. “their” là tính từ sở hữu có nghĩa của họ, bọn họ dùng để bổ nghĩa cho danh từ theo sau nó. “relatives”- người thân, họ hàng. “their relatives” người thân của họ. Theo sau các tính từ sở hữu là danh từ, cấu trúc “my/ your/ his/ her/ their/ its/ our + N”. “any level of concern” ở bất cứ mức độ lo lắng nào (hay nói cách khác, dù lo lắng ít hay nhiều).
- “Then”vậy thì, như thế thì, rồi thì, trong trường hợp đó; là trạng từ.
- “a good place to start is making sure” việc nên làm đầu tiên là phải chắc chắn. Trong câu này chủ ngữ là “a good place to start” – điểm khởi đầu; việc nên làm đầu tiên/ trước; và động từ chính là “is”. Động từ “make sure” chắc chắn. Tuy nhiên ở đây “making sure” – giữ vai trò như một danh động từ “V_ing”, chứ không phải là động từ của chủ ngữ “a good place to start”.
- “they’re contactable” họ có thể liên lạc được. “contactable” – là tính từ có nghĩa là có thể liên lạc được. Ta dùng “to be/ get/ become/ feel/ taste/ sound + ADJ”.
- “wherever they are” dù đang ở chỗ nào. “wherever”- ở bất cứ nơi nào, bất kỳ ở đâu; là liên từ.

=> Dịch cả câu nghĩa: Nhưng với những người làm người thân phải lo lắng dù ít hay nhiều. Thì việc nên làm đầu tiên là phải chắc chắn họ có thể liên lạc được dù đang ở chỗ nào.

3. Of a generation who didn’t grow up with tech, not everyone is naturally at ease with the use of or indeed the need for a mobile phone. So keeping it simple is a help.

- “Of a generation” với một thế hệ. “generation” thế hệ, đời; là danh từ.
- “who didn’t grow up with tech” không lớn lên cùng công nghệ. Dạng câu phủ định của thì quá khứ đơn “S + did not (didn’t) + V_nguyên thể”. Câu này được chia ở thì quá khứ vì việc lớn lên đã xảy ra ở trong quá khứ. “grow up”lớn lên, trưởng thành. “tech” kỹ thuật, công nghệ.
- “not everyone is naturally at ease” không phải ai cũng tự nhiên dễ dàng quen . “not everyone” không phải ai, trong đó “everyone” tất cả mọi người ; là một đại từ bất định. Đại từ bất định không xác định một người/ vật nào rõ ràng. Các đại từ bất định bao gồm: some (one/thing/body)một số người/ vật; any (one/thing/body) bất cứ ai/ cái gì; người/ vật nào; every (one/thing/body) mỗi/mọi người/ vật; no (one/thing/body)không ai/ cái gì, thứ gì.
- Sau các đại từ bất định trên, động từ được chia ở ngôi thứ 3 số ít. “to be at ease”hài lòng, thoải mái, dễ chịu. “naturally” là trạng từ có nghĩa một cách tự nhiên.
- “with the use of or indeed the need for”với cách sử dụng hay thực sự cần thiết có. “or”- hoặc/ hay; là liên từ kết hợp (conjunction) như "and/but/nor/…" làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập trong câu với nhau. Trong câu này “or” nối giữa 2 danh từ. “with the use of a mobile phone” - với cách sử dụng một chiếc điện thoại di động. “indeed” - thực vậy, thực mà, quả thực, thực ra là; là trạng từ. “the need for something” nhu cầu có cái gì/ sự cần thiết có cái gì. Ở đây "need" - sự cần thiết/ nhu cầu, là một danh từ.
- “a mobile phone” một chiếc điện thoại di động.
- “So keeping it simple is a help” – Vì vậy làm cho nó thật đơn giản là một cách giúp đỡ. "so" - vì vậy, vì thế, là một liên từ. Cấu trúc “keep/ make + Tân ngữ + Tính từ” giữ cho/ làm cho ai, cái gì trở nên như thế nào. Các tân ngữ thường là các đại từ tân ngữ (it/ her/him/ you/ them) hoặc các danh từ. “keeping” là một danh động từ, có động từ gốc là "keep" - giữ, làm cho; cụm danh từ "keeping it simple" giữ vai trò là chủ ngữ nên động từ của nó được chia ở dạng số ít, và ở đây động từ "to be" ở hiện tại đơn với chủ ngữ số ít sẽ là ‘is’. “a help” một cách giúp đỡ. Trong đó "help" - là một danh từ có nghĩa là sự giúp đỡ.

=> Dịch cả câu nghĩa: Với một thế hệ không lớn lên cùng công nghệ, không phải ai cũng tự nhiên dễ dàng quen với cách sử dụng hay thực sự cần thiết có một chiếc điện thoại di động.

4. This Doro Phone Easy allows remote configuration to add contact and calendar details, meaning the user only needs to understand basic functionality.

- “This Doro Phone Easy”Chiếc điện thoại Doro Phone Easy này.
- “allows remote configuration to add contact” cho phép cấu hình từ xa thêm liên lạc. Do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (This Doro Phone Easy) nên động từ được chia là "allows" - cho phép.Cấu trúc “allow somebody/ something + To Verb” cho phép ai/ cái gì được phép làm gì. Tính từ "remote" - từ xa, ở xa; bổ sung ý nghĩa cho danh từ "configuration" - hình trạng, cấu hình. Động từ "add" - thêm, thêm vào, cộng vào; trong cấu trúc trên được dùng là "to add". Danh từ "contact” - liên lạc, danh bạ.
- “calendar details” các chi tiết lịch.
- “meaning” = “which means”điều này có nghĩa là. “meaning” là phân từ hiện tại, đây là hình thức rút gọn của mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động. Ở đây mệnh đề quan hệ thay thế nội dung cho cả mệnh đề phía trước. "Điều này" tức là việc chiếc điện thoại Doro Phone Easy này cho phép cấu hình từ xa thêm liên lạc và các chi tiết lịch.
- “the user only needs to understand” người dùng chỉ cần hiểu. “need + To verb” cần làm gì. Khi “need” có dạng phủ định là “needn’t” nó sẽ là modal verb (động từ khuyết thiếu) và động từ theo sau nó sẽ chia ở dạng: “needn’t + V_nguyên thể” - không cần thiết phải làm gì... . Ví dụ “you needn’t go now” – bạn không cần thiết phải đi bây giờ. Khi “need” là động từ thường ta dùng “don’t/ doesn’t + need + To Verb” - không cần.... Ví dụ “She doesn’t need to buy a car” – Cô ấy không cần mua một chiếc ô tô. Trạng từ “only”- chỉ, duy nhất. “understand” – là động từ có nghĩa hiểu.
- “basic functionality” - chức năng cơ bản. “basic”cơ bản, cơ sở, là một tính từ, bổ sung ý cho danh từ: “functionality” - chức năng.

=> Dịch cả câu nghĩa: Chiếc điện thoại Doro Phone Easy này cho phép cấu hình từ xa thêm liên lạc và các chi tiết lịch, điều này có nghĩa là người dùng chỉ cần hiểu chức năng cơ bản.

 

5. It stores emergency contact information such as next of kin, date of birth, blood type, and medication, and it can pinpoint location using phone networks.

- “It stores” nó chứa. Như đã nói ở trên, trong câu này động từ được chia ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (It) nên động từ được chia là “stores”, có động từ gốc là “store” - chứa, đựng, tích.
- “emergency contact information” các thông tin liên lạc khẩn cấp.Đây là danh từ ghép được tạo thành bởi danh từ “information”thông tin, danh từ “contact” có nghĩa là liên lạc, danh từ “emergency” - tình trạng khẩn cấp.
- “such as” ví dụ như. “such as/ like + Noun” = “For example + S + V” ví dụ như.
- “next of kin” người thân cận nhất.
- “date of birth” = “birthday”ngày sinh, sinh nhật.
- “blood type” nhóm máu.
- “and medication” – và phương thuốc điều trị.
- “it can pinpoint location using phone networks”nó có thể xác định vị trí (nơi mà) đang dùng mạng di động. “can” có thể, là động từ khuyết thiếu. Sau các động từ khuyết thiếu, động từ chia dạng nguyên thể. Cụ thể là “Modal Verb (can, could, should, may, might…) + V_nguyên thể”, vì thế trong câu trên sau “can” là động từ ở dạng nguyên thể là “pinpoint” - xác định, định vị (cái gì) chính xác; định nghĩa (cái gì) chính xác. "using" là hình thức rút gọn của đại từ quan hệ ở dạng chủ động (using = which is using) .

=> Dịch cả câu nghĩa: Nó chứa các thông tin liên lạc khẩn cấp. Ví dụ như người thân cận nhất, ngày sinh, nhóm máu, và phương thuốc điều trị, và nó có thể xác định vị trí (nơi mà) đang dùng mạng di động.

6. So an activation of the emergency alarm button can tell a dedicated loved one the user’s position as well as call them.

- “So” như thế, như vậy, vì vậy; là liên từ.
- “an activation of the emergency alarm button”việc kích hoạt một nút báo động khẩn cấp (trên điện thoại). “activation” - việc kích hoạt; là danh từ; bắt đầu bằng một trong các nguyên âm “a, i, e, o, u” nên ta dùng mạo từ “an”. Danh từ “alarm button” - nút báo động.
- “can tell” có thể báo. Như đã nói ở trên, “can” là động từ khuyết thiếu nên động từ sau nó là nguyên thể “tell”- kể, bảo.
- “a dedicated loved one” một người thân. “dedicated” - tận tụy, tận tâm, thân ái; “loved”- yêu quý; đây là hai tính từ bổ nghĩa cho đại từ “one” = “person” người (danh từ số ít).
- “the user’s position” vị trí của người sử dụng nó. Để dùng sở hữu cách của danh từ, ta chỉ việc thêm “’s” vào sau các danh từ số ít. Trong câu trên user --> user’s position. Tuy nhiên nếu là danh từ số nhiều thì ta chỉ việc thêm “(dấu phẩy) vào sau danh từ khi dùng sở hữu cách. Ví dụ “my parents’ room” - phòng của bố mẹ tôi.
- “as well as call them” – cũng như gọi cho họ. “as well as” cũng như là. “as well as” đưa ra thông tin mà người đọc/người nghe đã biết, phần còn lại của câu sẽ đưa ra thông tin mới. Ngoài ra “as well as” còn dùng như một liên từ để nối 2 từ, cụm từ, mệnh đề song song về mặt ngữ pháp hoặc cùng loại từ với nhau (đều là danh từ, đều là động từ). Trong câu trên ta dùng “tell … as well as call…”. “call somebody”gọi cho ai.

=> Dịch cả câu nghĩa: Vì vậy việc kích hoạt một nút báo động khẩn cấp trên điện thoại có thể báo cho một người thân vị trí của người sử dụng nó cũng như gọi cho họ.

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1636
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 157
_No Comment_
Gửi lúc: 16:43:58 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 728
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 133
_No Comment_
Gửi lúc: 13:47:46 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 580
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 189
_No comment_
Gửi lúc: 09:08:54 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3064
• Điểm thành tích: 272
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 425
no comments
Gửi lúc: 08:18:11 ngày 20-03-2020
no comment !
Ngày tham gia: 04-06-2018
Bài viết: 1285
• Điểm thành tích: 270
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 351
_No comment_
Gửi lúc: 22:10:16 ngày 27-02-2020
MÃI MÃI YÊU VÀ Ở BÊN NHAU
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.211.125
    Thành viên mới nhất:
    Hieungoc12
    Đang trực tuyến: 175
    Đóng