Lesson 45: Facebook history


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ tìm hiểu về lịch sử phát triển của Facebook.


Millions of people log into Facebook every day.It’s the main way we keep up with our friends, tell people what we’re listening to or reading.

Mark Zuckerberg created Facebook in 2004. Facebook was new but social networking wasn’t.

But if we look back at the company’s origins we can see how it evolved from.a scrappy start-up to the company worth more than Ford Motors or Craft Foods.

But by 2006, users were ready for something dynamic, that year Facebook introduced its newsfeed, drawing people back to the site continuously.

In 2007 Facebook announced Facebook platform, which allowed outside developers to build applications for the site.

The latest redesign included a feature called timeline,which organizes all of your status updates, photos and other activities into a chronological scrapbook.

1. Millions of people log into Facebook everyday. It’s the main way we keep up with our friends, tell people what we’re listening to or reading.

- “Millions of people” – hàng triệu người.
- Trước “millions of” không có từ chỉ số lượng như “a, one, two, several…”.
- Sau “millions/ (a/one/two, several..) + million + N (trừ “amout of money”)" động từ chia số nhiều. Ví dụ, “Two million (dollars) was spent on the party” Hai triệu đô la đã được dùng vào bữa tiệc (vì nói đến số lượng tiền nên động từ chia ở dạng số ít). “Two million people were affected” - Hai triệu người đã bị ảnh hưởng (Còn đối với những danh từ khác động từ chia ở dạng số nhiều).
- “log into Facebook”truy cập vào Facebook. “log in/on” mở máy, truy cập. Facebook là một tiện ích có tính xã hội để kết nối mọi người với bạn bè và những người đang sống, học tập và làm việc xung quanh.
- “everyday”mỗi ngày. Đây là trạng từ chỉ thời gian thường được dùng trong thì hiện đơn.
- “It’s the main way”Đó là cách chính. “main” chính, quan trọng; là tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ “way” cách, cách thức, phương pháp.
- “we keep up with our friends”chúng ta bắt kịp bạn bè. Cấu trúc từ “keep up with somebody” - theo kịp/ bắt kịp ai, không thua kém ai. “our friends” bạn bè của chúng ta. “our” – là tính từ sở hữu có nghĩa của chúng tôi, của chúng ta, đứng trước danh từ bổ sung ý nghĩa sở hữu cho danh từ đó. “friends”những người bạn, là danh từ số nhiều của “friend”.
- “tell people” cho mọi người biết. Cấu trúc “tell somebody something”nói với ai, cho ai biết điều gì. “people”con người, người (nói chung); là danh từ số nhiều của “person”.
- “what we’re listening to or reading” những gì chúng ta đang nghe hay đọc. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn “S + am/is/are + V_ing”. “listening” – có động từ gốc là “listen” nghe, lắng nghe, chú ý. Cấu trúc "listen to something" - nghe gì..., “reading” – có động từ gốc là “read”. “’re” là cách viết tắt của động từ “to be” – “are”. “or”- hoặc/ hay; là liên từ kết hợp (conjunction) như and/and/but/nor/… làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập trong câu với nhau. Trong câu này “or” nối giữa 2 động từ với nhau.


=> Dịch cả câu nghĩa: Hàng triệu người truy cập vào Facebook mỗi ngày. Đó là cách chính để chúng ta bắt kịp bạn bè, cho mọi người biết chúng ta đang nghe hay đọc cái gì.

2. Mark Zuckerberg created Facebook in 2004. Facebook was new but social networking wasn’t.

- “Mark Zuckerberg created Facebook” Mark Zuckerberg đã sáng lập ra Facebook. “created” – là hình thức có quy tắc của động từ ở thì quá khứ đơn có động từ gốc là “create” - tạo, tạo nên, tạo thành, sáng tạo, sáng lập, câu này được chia ở thì quá khứ vì việc tạo ra đã xảy ra ở trong quá khứ (năm 2004). Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường “S + V-ed/ cột 2”. Trong thì quá khứ đơn, các động từ bất quy tắc được chia ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc; các động từ có quy tắc được thêm “ed” .
- “in 2004” vào năm 2004. Vào một năm cụ thể ta dùng giới từ “in”.
- “Facebook was new” – Facebook thì mới. Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ “to be”“S + was/ were”. “new” – là tính từ có nghĩa mới.
- “but social networking wasn’t” nhưng mạng xã hội thì không. “but”- liên từ có nghĩa nhưng, tuy nhiên, trong câu này được dùng để nối 2 mệnh đề tương đương nhau về cấu trúc ngữ pháp nhưng nghĩa khác nhau. “social networking” mạng xã hội. “wasn’t” = “was not” - không.


=> Dịch cả câu nghĩa: Mark Zuckerberg đã sáng lập ra Facebook vào năm 2004. Facebook thì mới nhưng mạng xã hội thì không.

3. But if we look back at the company’s origins, we can see how it evolved from a scrappy start-up to the company worth more than Ford Motors or Craft Foods.


- “If we look back at the company’s origins” nếu chúng ta nhìn lại khởi đầu của công ty. “If” – nếu, nếu như, là một liên từ (Conjunction). Trong câu này ta dùng cấu trúc “If + S + V (Simple Present), S + V (Future)” – Câu điều kiện loại I diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề chứa “If” – mệnh đề phụ và có động từ chia ở thì hiện tại đơn (Simple Present) với cấu trúc “S + Vs/es”.Cấu trúc từ “look back at”nhìn lại.Danh từ ghép “company’s origins” nguồn gốc phát triển của công ty. Đây là hình thức sở hữu cách của danh từ số ít (chỉ việc thêm “’s” vào sau danh từ”). Đối với danh từ số nhiều (tận cùng là “s”) khi dùng sở hữu cách ta chỉ thêm dấu “” vào sau danh từ đó. Ví dụ “parents’ room”.
- “we can see” chúng ta có thể thấy. Theo thông thường thì “we can see” sẽ là vế sau của câu điều kiện loại 1và động từ thường được chia ở thì tương lai đơn (will + V_nguyên thể). Trong trường hợp này là hình thức biến thể của câu điều kiện loại 1, đối với câu điều kiện loại 1 ở mệnh đề chính chúng ta có thể dùng "can/ may ..." để thay thế cho "will" cho phù hợp với nghĩa của câu . Do đó động từ ở vế thứ 2 dùng động từ khuyết thiếu “can”.
- “how it evolved from a scrappy start-up to the company” công ty đã phát triển từ đầu như thế nào từ một sự khởi động rời rạc trở thành một công ty. “how” – như thế nào; là một trạng từ. Cụm động từ “evolve from” phát triển từ, hành động này đã xảy ra rồi nên động từ chia ở quá khứ. “evolved” – có động từ gốc là “evolve” - tiến hoá, phát triển, khai triển. Cấu trúc “from…to..”từ …tới/ đến.... Danh từ ghép “a scrappy start-up” - một sự khởi động rời rạc. “start-up” sự bắt đầu, khởi động; là danh từ được bổ sung ý nghĩa bởi tính từ “scrappy” - chắp vá; vụn, rời rạc.
- “Ford Motors” hãng xe hơi Ford.
- “Craft Foods”hãng thực phẩm Craft Food.


=> Dịch cả câu nghĩa: Nhưng nếu chúng ta nhìn lại khởi đầu của công ty, chúng ta có thể thấy công ty đã phát triển từ đầu như thế nào từ một sự khởi động rời rạc trở thành một công ty giá trị hơn cả hãng xe hơi Ford và hãng thực phẩm Craft Food.

4. But by 2006, users were ready for something dynamic, that year Facebook introduced its newsfeed, drawing people back to the site continuously.


- “by 2006” vào khoảng năm 2006. “by” - vào lúc, vào khi, vào khoảng, vào quãng (chỉ thời gian); là một giới từ.
- “users were ready for” người dùng đã sẵn sàng cho. Cấu trúc “to be ready for” – sẵn sàng cho cái gì.
- “something dynamic”“something” cái gì đó, việc gì đó, là một trong các đại từ bất định giống như “someone/ somebody/ everything/ nothing/ anybody…” . Tính từ “dynamic” năng động, sôi động. Khi có tính từ dùng bổ nghĩa cho đại từ bất định chúng ta đặt ngay phía sau đại từ bất định.
- “that year” – năm đó (năm 2006).
- “Facebook introduced its newsfeed”Facebook đã giới thiệu chức năng cập nhật hoạt động của bạn bè. Cấu trúc “introduce something” giới thiệu, ra mắt cái gì. “newsfeed” - là chức năng cập nhật hoạt động của bạn bè của Facebook.
- “drawing people back to the site continuously”đã khiến người dùng phải liên tục truy cập vào trang web. “drawing” = “which draws”, đây là hình thức rút gọn đại từ quan hệ ở dạng chủ động . “draw somebody” = "attract somebody" hấp dẫn ai, gây cho ai hứng thú.


=> Dịch cả câu nghĩa: Tuy nhiên vào khoảng năm 2006, người dùng đã sẵn sàng cho cái gì đó năng động hơn. Trong năm đó Facebook đã giới thiệu newsfeed - chức năng cập nhật hoạt động của bạn bè đã khiến người dùng phải liên tục truy cập vào trang web.

5. In 2007 Facebook announced Facebook platform, which allowed outside developers to build applications for the site.


- “Facebook announced Facebook platform”Facebook công bố nền tảng của mình. “announced” – có động từ gốc là “announce” công bố, tuyên bố, công khai. Danh từ “platform” nền, nền tảng.
- “which allowed outside developers to build” cho phép các chuyên viên thiết kế bên ngoài xây dựng. “which” đại từ quan hệ trong câu thay thế cho danh từ “Facebook platform”. Cấu trúc “allow somebody/ something + to Verb” cho phép ai, làm gì.Tính từ “outside”bên ngoài, ở ngoài, ở gần phía ngoài. Danh từ “developers” - (tin học)các chuyên viên thiết kế.
- “applications for the site” những ứng dụng cho trang web. Danh từ “applications” - (tin học) trình ứng dụng.


=> Dịch cả câu nghĩa: Năm 2007 Facebook công bố nền tảng của mình, cho phép các chuyên viên thiết kế bên ngoài xây dựng những ứng dụng cho trang web.

6. The latest redesign included a feature called timeline, which organizes all of your status updates, photos and other activities into a chronological scrapbook.


- “The latest redesign included”
Phiên bản mới nhất bao gồm. Tính từ “latest” - gần đây nhất, mới nhất, cuối cùng; là tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ “redesign” bản thiết kế lại, phiên bản. Động từ “include” bao gồm, gồm; “included” được chia ở thì quá khứ đơn (thêm “ed” – động từ có quy tắc).
- “a feature called timeline” một chức năng tên là Timeline (dòng thời gian). “a feature”một chức năng. “called” – được gọi là; là hình thức rút gọn của đại từ quan hệ ở dạng chủ động . Cụ thể là “a feature called timeline” = “a feature which is called timeline”.
- “which organizes all of your status updates”giao diện này sắp xếp tất cả các cập nhật trạng thái. “organizes” - tổ chức, sắp xếp; là động từ của câu vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (a feature). “all of your status updates” - tất cả các cập nhật trạng thái. Chúng ta dùng “all/ many/ most/ some + of + tính từ sở hữu (my, your…)/ đại từ bất định (this, that, these, those) + N”.
- “photos and other activities” ảnh và các hoạt động khác. Cấu trúc "other + N(số nhiều)", “other activities” = “others”, nếu như danh từ đó đã được nhắc đến trong câu.
- “into a chronological scrap - book”trên một cuốn sổ sắp xếp theo thời gian. Tính từ “chronological” = “chronologic” - theo thứ tự niên đại; theo thứ tự thời gian; là tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Danh từ “scrap- book” - lưu bút, sổ. “a chronological scrap - book” - cuốn sổ sắp xếp theo thời gian.


=> Dịch cả câu nghĩa: Phiên bản mới nhất bao gồm một chức năng tên là Timeline (dòng thời gian), giao diện này sắp xếp tất cả các cập nhật trạng thái, ảnh và các hoạt động khác của bạn trên một cuốn sổ sắp xếp theo thời gian.

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 185
_No Comment_
Gửi lúc: 16:38:26 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 740
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 191
Facebook history
Gửi lúc: 13:47:22 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 261
_No comment_
Gửi lúc: 09:09:10 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3129
• Điểm thành tích: 290
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 481
no comments
Gửi lúc: 08:18:21 ngày 20-03-2020
no comment !
Ngày tham gia: 04-06-2018
Bài viết: 1285
• Điểm thành tích: 270
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 366
_No comment_
Gửi lúc: 22:10:29 ngày 27-02-2020
MÃI MÃI YÊU VÀ Ở BÊN NHAU
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.245.588
    Thành viên mới nhất:
    xomdua
    Đang trực tuyến: 774

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng