Lesson 44: Dog saves owner from fainting


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những con chó có khả năng phát hiện ra sự thay đổi của huyết áp.


It’s a common friendship, a young woman and her dog, Shannon Tomlinson and her two - year - old lab, Clover.

But watch, as something ordinary becomes extraordinary. Clover nuzzles Shannon, just friendly sign of affection?

No. Look closely, she keeps going insistently until Shannon lays down. Shannon is about to pass out and Clover’s warning may have just saved her life.

Shannon has a rare condition in which her blood pressure drops suddenly. Before Clover, at her worst she fainted daily she had to wear a helmet to protect herself.

Then last year Shannon heard about dogs like Clover training at a nearby school. Dogs that can actually detect swings in blood pressure.


They are and elite and no one knows quite how they do it. Experts think they might smell the human body change.


And dogs have other super powers too. Some have a nose for blood sugar, they help diabetics. Others predict seizures.

1. It’s a common friendship, a young woman and her dog, Shannon Tomlinson and her two year old lab, Clover.

- “It’s a common friendship” đó là một tình bạn thông thường. Tính từ “common” - thường, thông thường, bình thường, phổ biến, phổ thông; đứng trước danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ.
– “a (một) là mạo từ không xác định trong câu (indefinite article). Chúng ta dùng “a” khi người nghe không biết đích xác chúng ta muốn nói đến cái gì, "a" cũng có nghĩa là một. “a friendship”một tình bạn, tình hữu nghị; và ở đây vẫn chưa được xác nhận, người nghe vẫn chưa biết đó là tình bạn nào.
- “a young woman” một cô gái trẻ. “young” – là tính từ có nghĩa trẻ, trẻ tuổi, thiếu niên, thanh niên. Danh từ “woman” - nữ giới, phụ nữ (nói chung), có danh từ số nhiều là “women”. “a woman” - một cô gái.
- “and her dog” “and”- và/cùng/cùng với là liên từ kết hợp (conjunction) như and/or/but/nor/… làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập trong câu với nhau. Ở đây “and” được dùng để nối hai danh từ trong câu.
- “her”- dịch là của cô ấy/của chị ấy/của bà ấy - là tính từ sở hữu (possessive adjective) như my/our/his/her/your/their/its. Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ, eg : my brother: anh trai của tôi. Ở trong câu trên, "her dog" dịch là con chó của cô ấy. Danh từ “dog” - con chó.
- “Shannon Tomlinson” – là danh từ riêng (proper noun) chỉ người.
- “two - year - old lab” - cô bạn nhỏ 2 tuổi. “lab” = “Labrador” một loại chó lớn màu vàng, đen hoặc nâu, người già hoặc người khiếm thị thường dùng để chỉ đường. Thông thường nếu nói “Nó 2 tuổi” ta dùng “It’s 2 years old”. Tuy nhiên trong trường hợp này dạng tính từ ghép “two – year - old” bổ sung ý nghĩa cho danh từ “lab” nên ta không thêm “s” vào sau danh từ “year”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Đó là một tình bạn thông thường giữa một cô gái trẻ và con chó của cô, Shannon Tomlinson và cô bạn 2 tuổi, Clover.

2. But watch, as something ordinary becomes extraordinary. Clover nuzzles Shannon, just friendly sign of affection?

- “But watch” nhưng hãy xem kìa. “but” - nhưng, tuy nhiên; là liên từ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề đối lập trong câu với nhau.
- “as something ordinary” – khi điều trông bình thường. “as”khi lúc, tuy, dù, là liên từ. “something” một điều gì đó, một việc gì đó; cái gì đó, điều này, việc này; đây là đại từ bất định. Sau các đại từ bất định, động từ luôn chia ở số ít. Cấu trúc “someone/ somebody/ no one/ nothing/ everyone…+ V – số ít”. Tính từ “ordinary” bình thường, thông thường. Khi dùng tính từ để bổ sung ý nghĩa cho đại từ bất định, ta đặt tính từ đứng sau đại từ bất định trong câu.
- “becomes extraordinary”trở thành không hề bình thường. “becomes”trở nên, trở thành; đây là động từ của câu “as something ordinary becomes extraordinary”. Do chủ ngữ là đại từ bất định nên động từ được chia số ít là “becomes”; có động từ nguyên thể là “become”. Cấu trúc thì hiện tại đơn đối với động từ thường là “S + V (s/es)”. Sau các động từ sau ta có thể dùng tính từ: “become/get/feel/ to be/ taste/ sound + Adj”. Ví dụ “It sounds good” nghe có vẻ hay.
- Cách thêm “s”, “es” vào sau động từ (với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít).
+ Phần lớn động từ thêm “s”. Ví dụ read --> reads, sing --> sings.
+ Những động từ kết thúc bằng “ss, s, ch, sh, x, z, o” thì khi chia ta thêm “es”. Ví dụ: watch---> watches, brush ---> brushes, fix ---> fixes, miss ---> misses, go ---> goes
+ Các trường hợp tận cùng là “y” – trước “y” là một phụ âm thì ta đổi “y” --> "i" rồi mới thêm “es”. Ví dụ : try ---> tries, study ---> studies.

- “Clover nuzzles Shannon” “nuzzles” có động từ nguyên thể là “nuzzle” - hít, đánh hơi, ngửi (chó), ủi, sục mõm vào; dí mũi vào.
- “just friendly sign of affection?” – đây có đơn thuần chỉ là biểu lộ tình cảm thân mật không?. “just” chỉ; là trạng từ. Danh từ " affection” – tình cảm, cảm xúc, lòng yêu thương, sự yêu mến, tình cảm, thiện ý. “friendly” là tính từ, dịch là thân mật, thân thiết, thân thiện. Danh từ “sign” - dấu hiệu biểu hiện, biểu hiện, tượng trưng, điểm. Trong văn nói ta thường có xu hướng rút gọn lời nói, tuy nhiên người nghe vẫn hiểu được ý của cách diễn đạt này. Ở đây “just friendly sign of affection?” = “is just friendly sign of affection?”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Nhưng hãy xem kìa. Khi điều trông bình thường lại trở thành không hề bình thường. Clover đang ủi mõm vào người Shannon, đây có đơn thuần chỉ là biểu lộ tình cảm thân mật không?

3. No. Look closely, she keeps going insistently until Shannon lays down. Shannon is about to pass out and Clover’s warning may have just saved her life.

- “Look closely” – Hãy quan sát kĩ nhé. Đây là dạng thức câu mệnh lệnh với động từ nguyên thể đứng đầu câu làm chủ ngữ. Động từ “look” – nhìn, ngắm, quan sát. “closely” là trạng từ có nghĩa kỹ lưỡng, tỉ mỉ, cẩn thận.
- “she keeps going insistently” – nó khăng khăng tiếp tục làm thế. “she” = “Clover”, khi gọi những thú cưng, những con vật yêu chúng ta có thể dùng "he" hay "she" thay vì dùng "it". “keep/ go on/ continue + V_ing” – tiếp tục làm gì. Trạng từ “insistently”- khăng khăng, bo bo.
- “until Shannon lays down” – cho tới khi Shannon nằm xuống. “until” = “till” – cho đến tận khi. “lay down” - đặt nằm xuống, để xuống.
- “Shannon is about to pass out” – Shannon sắp ngất xỉu. Động từ “pass out” có nghĩa là mê đi, bất tỉnh, qua đời. Cấu trúc “to be about to + V” = “to be going to + V” - sắp, chuẩn bị làm gì
- “Clover’s warning” – sự cảnh báo của Clover.
- “may have just saved her life” – hẳn đã cứu sống cô ấy. “may + have + past participle” có nghĩa là chắc hẳn, hẳn là, được dùng để phỏng đoán một sự việc trong quá khứ. “may + have past participle” cũng được dùng để diễn tả điều gì đó mà bạn không chắc chắn đã xảy ra hay không. “saved” có động từ nguyên thể là “save” - cứu nguy, cứu vãn, cứu vớt. “saved her life” – cứu sống cô ấy.

=> Dịch cả câu nghĩa: Không. Hãy quan sát kĩ nhé, nó khăng khăng tiếp tục làm thế cho tới khi Shannon nằm xuống. Shannon sắp ngất xỉu và sự cảnh báo của Clover hẳn đã cứu sống cô ấy.

4. Shannon has a rare condition in which her blood pressure drops down suddenly. Before Clover, at her worst she fainted daily she had to wear a helmet to protect herself.

- “Shannon has a rare condition in which” - Shannon đang ở trong tình trạng hiếm gặp. “rare”hiếm có, hiếm có, ít có là tính từ. Danh từ “condition”tình trạng. Cấu trúc từ “to be in condition” trong tình trạng.
- “her blood pressure drops”huyết áp của cô có thể giảm xuống. Danh từ ghép “blood pressure” huyết áp. “drops”giảm xuống, có động từ nguyên thể là “drop”.
- “suddenly” – là trạng từ nghĩa là một cách bất ngờ, đột ngột, dùng để bổ nghĩa cho động từ "drop" ở phía trước.
- “Before Clover” trước khi có Clover bên cạnh. “before” - trước khi, trước; là trạng từ.
- “at her worst she fainted daily” trong tình trạng tồi tệ nhất, hàng ngày cô ấy hay ngất xỉu. “at her worst” viết đầy đủ sẽ là “at her worst condition” - trong tình trạng tồi tệ nhất . “fainted” – có động từ gốc là “faint”- chóng mặt, hay ngất. Cấu trúc thì quá khứ đơn “S + Ved/cột 2”. Trong thì quá khứ đơn các động từ bất quy tắc được chia ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc, các động từ có quy tắc được thêm “ed”. “daily” – hàng ngày; là trạng từ.
- “she had to wear a helmet to protect herself ” cô ấy phải đội mũ bảo hiểm để bảo vệ bản thân. Cấu trúc “have/has to + V_nguyên thể”phải làm gì. “had” – là hình thức bất quy tắc của động từ “have”. Danh từ “helmet” mũ bảo hiểm. “protect” là động từ, dịch là bảo vệ, bảo hộ, che chở.

=> Dịch cả câu nghĩa: Shannon đang ở trong một tình trạng hiếm gặp khi huyết áp của cô có thể giảm xuống đột ngột. Trước khi có Clover bên cạnh, trong tình trạng tồi tệ nhất, cô ấy hay ngất xỉu hàng ngày và phải đội mũ bảo hiểm để bảo vệ bản thân.

5. Then last year Shannon heard about dogs like Clover training at a nearby school. Dogs that can actually detect swings in blood pressure.

- “Then last year”sau đó, năm ngoái. “Then” tiếp đó, sau, lần sau, tiếp sau. Đây là một trạng từ. “last year” – năm ngoái là trạng từ chỉ thời gian, được dùng trong thì quá khứ đơn.
- “Shannon heard about dogs like Clover” Shanon biết đến những con chó giống như Clover. Cấu trúc “hear about something/ somebody”biết đến ai, cái gì. “heard” – là động từ ở thì quá khứ đơn được chia ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc, có động từ nguyên thể là “hear” nghe. Cấu trúc “like + N” = “such as + N” ví dụ như, như là, giống như.
- “training at a nearby school” đang được huấn luyện tại một trường gần đây. Trong câu này “training” = “which train”đang được huấn luyện là hình thức rút gọn của mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động. Động từ “train” - đào tạo, được huấn luyện, rèn luyện, tập luyện. “at a nearby school” - tại một trường gần đây. “nearby” - gần, không xa là tính từ.
- “Dogs that can actually detect”Những con chó có khả năng phát hiện ra. Sau các động từ khuyết thiếu dùng các động từ ở dạng nguyên thể. Cấu trúc “modal verb (can, could, should, may, might…) + V_nguyên thể”. Trạng từ “actually” được dịch là thực sự, thật sự, thực tế là. Động từ “detect” phát hiện, trinh thám.
- “swings in blood pressure”sự thay đổi của huyết áp. Danh từ “swings” – sự thay đổi, quá trình hoạt động. " blood pressure” - huyết áp.


=> Dịch cả câu nghĩa: Sau đó, năm ngoái Shannon biết đến những con chó giống như Clover đang được huấn luyện tại một trường gần đây. Những con chó có khả năng phát hiện ra sự thay đổi của huyết áp.

6. They are elite and no one knows quite how they do it. Experts think they might smell the human body change.

- “They are elite” Chúng rất thông minh. Tính từ “elite” - (đội quân) tinh nhuệ, (thành phần xã hội, giai cấp) ưu tú, (hàng hoá) cao cấp, xa xỉ.
- “no one knows quite” không ai biết. “no one” – là đại từ bất định dịch là không ai, chẳng ai. “knows”biết, có động từ nguyên thể là “know”.
- “how they do it” chúng làm thế bằng cách nào. “how” – từ để hỏi dịch là như thế nào, bằng cách nào. “they do it” - chúng làm thế (có khả năng phát hiện ra sự thay đổi của huyết áp) . “they” = “dogs”.
-"experts think" - các chuyên gia cho rằng. Danh từ "experts" - các chuyên gia, có danh từ số ít là "expert". "think" - là động từ dịch là nghĩ rằng, cho rằng.
- "they might smell the human body change" - chúng có thể ngửi thấy sự thay đổi của cơ thể con người. "might" - có thể, có lẽ; là động từ khuyết thiếu giống như "can, could, should, may..". “the” là mạo từ xác định (definite article) dùng để chỉ người, sự vật, sự việc mà người nghe và người nói đều đã biết đến.Danh từ "human body" - cơ thể người. Danh từ "change" - sự thay đổi. " human body change" - cụm danh từ có nghĩa sự thay đổi của cơ thể con người.


=> Dịch cả câu nghĩa: Chúng rất thông minh và không ai biết chúng làm thế bằng cách nào. Các chuyên gia cho rằng chúng có thể ngửi thấy sự thay đổi của cơ thể con người.


7. And dogs have other super powers too. Some have a nose for blood sugar, they help diabetics. Others predict seizures.

- “dogs have other super powers too” loài chó cũng có những khả năng tuyệt vời khác. “dogs”những chú chó, là danh từ số nhiều nên động từ được chia là “have” có, mắc, bị, ăn… “other super powers” - những khả năng đặc biệt khác. Danh từ "powers” - những khả năng, nhiều sức mạnh . Tính từ"super" - tuyệt vời, siêu đẳng, dùng để bổ nghĩa cho danh từ "power".
- “Some have a nose for blood sugar” một số có khả năng ngửi lượng đường trong máu. “Some” – từ hạn định dịch là một vài, một chút, một số. Thường dùng “some” trong câu khẳng định và lời mời. Danh từ “a nose” cái mũi.
- “they help diabetics” giúp ích cho những người mắc bệnh tiểu đường. Động từ "help" - giúp đỡ, giúp ich. Danh từ “diabetics” người mắc bệnh tiểu đường.
- “Others predict seizures”những con khác có thể dự đoán tai biến. “others” = “other + Danh từ số nhiều”những cái khác/ người khác... Trong câu trên “other dogs” = “others” vì chúng ta đang nói đến loài chó . Động từ “predict” tiên đoán, dự đoán. Danh từ “seizures” - là danh từ số nhiều của “seizure” - sự bị ngập máu, sự lên cơn; cơn tai biến ngập máu.


=> Dịch cả câu nghĩa: Và loài chó cũng có những khả năng tuyệt vời khác. Một số có khả năng ngửi lượng đường trong máu, giúp ích cho những người mắc bệnh tiểu đường. Những con khác có thể dự đoán tai biến.

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 01-09-2019
Bài viết: 4674
• Điểm thành tích: 467
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 168
_No comment_
Gửi lúc: 21:55:11 ngày 09-12-2019
Joker: If you’re good at something, never do it for free.
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 527
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 124
- No comment
Gửi lúc: 09:56:26 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 3070
• Điểm thành tích: 283
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 481
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:05:28 ngày 19-05-2019
Ngày tham gia: 02-10-2017
Bài viết: 2485
• Điểm thành tích: 2065
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 427
No comment.
Gửi lúc: 18:08:24 ngày 07-05-2019
Lê Nguyễn Minh Hải
Ngày tham gia: 11-03-2019
Bài viết: 471
• Điểm thành tích: 371
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 313
_ No comment _
Gửi lúc: 16:15:32 ngày 16-04-2019
❤ AnzKn ❤
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.153.337
    Thành viên mới nhất:
    tinhpc
    Đang trực tuyến: 774

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng