Lesson 43: Tips for purchasing a laptop.


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các lời khuyên khi tìm mua laptop.


If you start shopping around for a laptop, you’re often inundated with all these specificationsthat you’re told are really important to pay attention to.


The three specifications that really don’t matter, no matter what laptop you buy. The processor, the graphic’s performance, and the battery life. You can ignore all of those.


There are laptops that range anywhere from about two and a half pounds all the way up to probably ten. I recommend that you don’t go higher than about six pounds.


The amount of storage a laptop has is actually becoming less and less important not because we’re storing a lot more of our media and documents online.


That being said any decent laptop should offer at least five hundred GB or one half TB worth of storage.


When you’re finally ready to make your purchase I really recommend that you go look online first because you might find a lower price there.


There’s only a couple of major specifications that you actually have to keep your eye on.
But most importantly, you want to come in and spend some time with these machines in a store.

1. If you start shopping around for a laptop, you’re often inundated with all these specifications that you’re told are really important to pay attention to.

- “If you start shopping around for a laptop”Nếu bạn bắt đầu tìm mua một chiếc laptop (máy tính xách tay). Mệnh đề chứa “if” của câu điều kiện loại 1 có động từ chia ở thì hiện tại đơn. Cấu trúc “If + S + V (s/es)”. Trong câu trên “start” là động từ có nghĩa bắt đầu, sau nó thường là V_ing hoặc To Verb. Cấu trúc “shop around (for something)” mua, lựa chọn đồ (để so sánh giá trị các mặt hàng ở các cửa hàng khác nhau để có thể chọn được thứ tốt nhất). “shopping around for a laptop”tìm mua laptop.
- “you’re often inundated with” bạn thường bị quá tải bởi. Theo thông thường thì “you’re often inundated with” sẽ là vế sau của câu điều kiện loại 1và động từ phải được chia ở thì tương lai đơn (will +V). Tuy nhiên trong trường hợp này là hình thức câu điều kiện phức hợp được dùng khi diễn tả một tình huống luôn luôn đúng hoặc một tình huống mang tính thói quen. Động từ ở vế thứ 2 được chia ở thì hiện tại đơn và ở dạng câu bị động. Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại đơn “S + am /is/ are + Ved/ cột 3”. Cụm động từ "inundate with” có nghĩa là quá tải, không giải quyết được. Trong câu bị động, nếu động từ là bất quy tắc thì ta dùng trong cột 3 của bảng động từ bất quy tắc. Các động từ còn lại là động từ có quy tắc thì được thêm đuôi “ed”. Ở đây “inundate”- tràn ngập, quá tải; được thêm "ed" trở thành “inundated”. “often” là trạng từ chỉ tần suất nghĩa là thường xuyên.
- “all these specifications that you’re told are”các thông số kĩ thuật mà người ta bảo bạn là. Trong câu này chủ ngữ số nhiều là “all these specifications” nên động từ “to be” được chia là “are”. “specifications” – là danh từ số nhiều của “specification” - thông số kỹ thuật, tính năng kỹ thuật. “that”- là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ đứng trước nó nhằm tránh sự lặp lại. “you’re told”bạn được bảo (bởi ai đó). Đây là câu bị động ở thì hiện tại đơn với động từ “told” bảo, kể; là động từ bất quy tắc (cột 3) có động từ gốc là “tell”.
- “are really important to pay attention to” là thực sự quan trọng cần lưu ý. Cụm động từ “pay attention to”lưu ý, quan tâm.


=> Dịch cả câu nghĩa: Nếu bạn bắt đầu tìm mua một chiếc laptop (máy tính xách tay), bạn thường bị quá tải bởi các thông số kĩ thuật mà người ta bảo bạn là thực sự quan trọng cần lưu ý.

2. The three specifications that really don’t matter, no matter what laptop you buy. The processor, the graphic’s performance, and the battery life. You can ignore all of those.

- “The three specifications that really don’t matter” có ba chi tiết thực sự không quan trọng. “that really don’t matter” - thực sự không quan trọng. “that” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “specifications” nên trợ động từ được chia là “don’t”. Dạng câu phủ định của động từ ở thì hiện tại đơn là “S + do/does + not + V_nguyên thể”. Cụ thể là “I, you, we, they, chủ ngữ số nhiều + do not + V_nguyên thể”. Và “he, she, it, chủ ngữ số ít + does not + V_nguyên thể”.
- “no matter what laptop you buy”dù bạn có mua laptop loại nào đi chăng nữa. “no matter who/ what/where...” bất kể, dù ai, cái gì, ở đâu có thể được viết tắt thành "Whoever/ Whatever/ Wherever ...".
- “The processor” – bộ xử lý; là danh từ. Mạo từ "the" đứng trước danh từ để chỉ tính xác định của danh từ.
- “graphic’s performance” hiển thị đồ họa, đây là hình thức của dạng sở hữu cách của danh từ. Danh từ “graphic” - đồ họa. Danh từ “performance” - biểu thị, hiển thị, đặc điểm, biểu diễn.
- “and the battery life”và tuổi thọ của pin.
- “You can ignore all of those”Bạn có thể bỏ qua tất cả những thứ đó. Sau các động từ khuyết thiếu (Modal Verb), động từ được chia ở dạng nguyên thể. Cấu trúc “Modal Verb (can, could, should, may, might..) + V_nguyên thể”. Động từ “ignore” - lờ đi, phớt đi, phớt lờ, bỏ qua. “all of those” = “all of those specifications”- tất cả các chi tiết đó. “those”- kia, đó; là đại từ bất định có số ít là “that”, các đại từ bất định này đứng trước danh từ để xác định vị trí ở xa.


=> Dịch cả câu nghĩa: Có ba chi tiết thực sự không quan trọng dù bạn có mua laptop loại nào đi chăng nữa. Bộ xử lý, hiển thị đồ họa, và tuổi thọ của pin. Bạn có thể bỏ qua tất cả những thứ đó.

 

3. There are laptops that range anywhere from about two and a half pounds all the way up to probably ten. I recommend that you don’t go higher than about six pounds.

- “There are laptops that range anywhere”Ở bất cứ đâu các loại laptop nặng. Cấu trúc “There + To be + N”…, trong đó động từ “to be” được chia dựa vào số của danh từ ngay sau nó. Trong câu trên “laptops” - máy tính xách tay nói chung; là danh từ số nhiều nên động từ chia là “are”. “that” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “laptops”. “range” – là động từ có nghĩa sắp hàng, sắp xếp có thứ tự, xếp loại. Trạng từ “anywhere” - bất kỳ chỗ nào, bất cứ nơi đâu.
- “from about two and a half pounds to all the way up to probably ten”từ khoảng 2,5 tới khoảng 10 Pao (1,13 – 4,54 kg, 1 Pao = 0,45 kg). |Cấu trúc “from…to” từ…. tới.... Cụm giới từ “all the way” = “the whole way” trong suốt (chuyến đi). Cụm từ “all the way” trong câu này chỉ nhằm nhấn mạnh hơn ( các loại máy nặng cùng lắm là đến 10 pao). "two and a half pounds" - 2,5 pao (1,13 kg). "up to probably ten" - đến khoảng 10 pao (4,54 kg).
- “I recommend that”Tôi khuyên là. “recommend” - khuyên bảo, dặn, đề nghị, giới thiệu. Cấu trúc “recommend + that + Mệnh đề (S + V)”- khuyên rằng/ là....
- “you don’t go higher than about six pounds”bạn không nên mua loại nặng hơn 6 Pao (2,7kg). Mặc dù “go” là động từ có nghĩa là đi, “higher” – cao hơn, tuy nhiên trong câu này “you don’t go higher” có nghĩa là bạn không nên mua loại nặng hơn.

=> Dịch cả câu nghĩa: Dù ở bất cứ đâu các loại laptop cũng chỉ nặng từ khoảng 2,5 tới khoảng 10 Pao (1,13 – 4,54 kg). Tôi khuyên là bạn không nên mua loại nặng hơn 6 Pao (2,7kg).

4. The amount of storage a laptop has is actually becoming less and less important not because we’re storing a lot more of our media and documents online.

- “The amount of storage a laptop has is” dung lượng ổ chứa mà một chiếc laptop có. Tại sao lại có 2 động từ cạnh nhau trong câu trên? Đây là câu ghép, trong đó“has” là động từ được chia do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít “a laptop”. Còn “is” là động từ của chủ ngữ “The amount of storage of a laptop has”. Cấu trúc “the amount of + N + V (số ít)”lượng….
- “is actually becoming less and less important” thực sự đang ngày càng ít quan trọng. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn “S + am/ is /are + V_ing”. Trong câu trên chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên “to be” chia là “is”. “becoming” đang trở nên, trở thành; là động từ có động từ gốc là “become”.
- Cách thêm “ing” vào sau động từ ở thì hiện tại tiếp diễn:
+ khi động từ tận cùng là một “e” trước nó là một phụ âm, bỏ “e” rồi thêm “ing”, (write -> writing, ride -> riding).
+ khi động từ một âm tiết tận cùng bằng một phụ âm ( trừ h, w, x), đi trước là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ing ( run -> running, stop -> stopping).
+ Quy luật trên cũng áp dụng cho động từ 2 âm tiết và có trọng âm rơi vào âm thứ hai (pre'fer -> preferring, be'gin-> beginning).
+ Một vài trường hợp đặc biệt nên học thuộc: (die -> dying, tie -> tying (tieing), lie -> lying).
“less” ít hơn; là tính từ ở dạng so sánh hơn của “little” ít.
- “not because we’re storing”không phải vì chúng ta đang lưu trữ. Cần lưu ý “because of” cũng có nghĩa tương tự như “because”- vì, bởi vì; tuy nhiên cách dùng khác nhau. “Because of + N/ V_ing” còn “because + S + V”. “storing” – có động từ gốc là “store” - lưu trữ.
- “a lot more of our media and documents online” nhiều nội dung số và tài liệu trên mạng hơn. “a lot of/ lots of + N” nhiều..... Trong câu này thêm “more” để nhấn mạnh nhiều hơn. “our media and documents”các nội dung số và các tài liệu số của chúng ta. “our” là tính từ sở hữu có nghĩa của chúng tôi, chúng ta, chúng tớ. Theo sau các tính từ sở hữu là danh từ, cấu trúc “my/ your/ his/ her/ their/ its/ our + N”.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Dung lượng ổ chứa mà một chiếc laptop có thực sự đang ngày càng ít quan trọng không phải vì chúng ta ngày càng lưu trữ nhiều nội dung số và tài liệu trên mạng hơn.


5. That being said any decent laptop should offer at least five hundred GB or one half TB worth of storage.

- “That being said any decent laptop should offer”Người ta cho rằng bất kì một chiếc laptop tốt nào nên có. “That being said” người ta cho rằng, tuy nhiên; là cụm từ thường được dùng trong lúc ngắt quãng, dừng lại trong câu hoặc cũng có thể được dùng để nêu lên các ý kiến hoặc quan điểm khác nhau. “any decent laptop”bất kì chiếc laptop tốt nào. “any” – là đại từ có nghĩa bất cứ việc gì, cái nào (khi dùng trong câu khẳng định). Thường thì “any” được dùng trong câu phủ định và nghi vấn với nghĩa là nào. Ví dụ "I don't have any laptop" - Tôi chẳng có cái laptop nào. “decent”- tử tế, tốt, kha khá, là tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ trước nó. Như đã nói ở trên, sau các động từ khuyết thiếu (Modal Verb), động từ được chia ở dạng nguyên thể. Do đó động từ “offer” - cung cấp, đem lại,có; được để ở dạng nguyên thể trong câu trên.
- “at least five hundred GB” ít nhất là 500 GB. “at least”- ít nhất.
- “or one half TB worth of storage” - hay chính là một nửa TB (terabytes). “or” hoặc, hay; liên từ nối giữa 2 vế của câu. TB là một đơn vị đo kích thước dữ liệu. 1 TB tương đương 1000 GB (gigabyte) hoặc 1000000 MB (megabyte). 1PB (petabyte) = 1000 TB = 10 12 byte. “worth of storage” - dung lượng.


=> Dịch cả câu nghĩa: Người ta cho rằng bất kì một chiếc laptop tốt nào nên có sức chứa ít nhất là 500 GB hay một nửa TB (terabytes).

 

6. When you’re finally ready to make your purchase I really recommend that you go look online first because you might find a lower price there.

- “When you’re finally ready to”cuối cùng khi bạn đã sẵn sàng. Liên từ “When” - khi nào, lúc nào đó. Cấu trúc “to be ready to do something” sẵn sàng làm gì. "finally" - cuối cùng, sau cùng, dứt khoát; là trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho tính từ "ready".
- “make your purchase” mua máy.
- “I really recommend that” tôi thật lòng khuyên. “really” – là trạng từ có nghĩa thật, thực sự.
- “you go look online first” bạn nên tìm trên mạng trước. Trong câu này “go” chỉ là hình thức nhấn mạnh nên làm gì. “look online first” tìm trên mạng trước. Động từ “look” tìm. “Trạng từ “first” đầu tiên, trước.
- “because you might find a lower price there” vì có thể ở đó bạn sẽ tìm thấy giá bán rẻ hơn. “find” tìm, tìm thấy, động từ được chia dạng nguyên thể vì đứng sau động từ khuyết thiếu. “a lower price”giá rẻ hơn. Ở đây “price” là danh từ số ít nên dùng mạo từ không xác định “a”. “lower” thấp hơn, ít hơn; là dạng so sánh hơn của tính từ “low”- thấp. “there” - ở nơi đó, tại nơi đó, tới nơi đó; là trạng từ.

=> Dịch cả câu nghĩa: Cuối cùng khi bạn đã sẵn sàng mua máy, tôi thật lòng khuyên bạn nên tìm trên mạng trước vì có thể ở đó bạn sẽ tìm thấy giá bán rẻ hơn.


7. There’s only a couple of major specifications that you actually have to keep your eye on.

- “There’s only a couple of major specifications”chỉ có hai thông số kĩ thuật chính. Trong câu trên do danh từ là “a couple of”một cặp, đôi lần; nên động từ “to be” là “is”. “major”lớn nhiều, chính, quan trọng, trọng đại, chủ yếu; là tính từ đứng trước danh từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ “specifications”- thông số kĩ thuật. Tính từ “only”- chỉ, duy nhất. Ví dụ “He is an only child” Cậu ta là con một (duy nhất) . Nhưng “He is only a child”Cậu ta chỉ là một đứa trẻ.
- “that you actually have to keep your eye on”bạn cần thực sự chú ý tới. “that” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “specifications” để tránh sự lặp lại trong câu. Cấu trúc: “S + has/ have got” .Tùy theo chủ ngữ mà “have/ has got” được dùng. Cụ thể là “I, you, we, they, danh từ số nhiều + have got”;“He, she, it, danh từ số ít + has got”.
- “have/ has got” có nghĩa giống như “have/ has” ; tuy nhiên cách dùng của hai cấu trúc này không giống nhau.
+ Trong câu phủ định cấu trúc với “have/has got” là: “S + has/ have + not + got” và cấu trúc với “have/ has” là “S+ do/ does + not + have”.
+ Trong câu nghi vấn cấu trúc với “have/has got” là: “Has/ have + S + got?” còn với “have/ has” là “Does/ do + S + have”. Ví dụ: “Have you got a car” = “Do you have a car?” – Bạn có ô tô không?. “keep your eye on”chú ý tới, để mắt vào, theo dõi; trông giữ, canh giữ.


=> Dịch cả câu nghĩa: Chỉ có hai thông số kĩ thuật chính (mà) bạn cần thực sự chú ý tới.

8. But most importantly, you want to come in and spend some time with these machines in a store

- “But most importantly”nhưng quan trọng nhất. “but” - nhưng, tuy nhiên; là liên từ dùng để nối giữa 2 mệnh đề có nghĩa trái ngược nhau. “most” là tính từ so sánh hơn nhất của “many/ much”. Cấu trúc so sánh hơn nhất của tính từ và trạng từ là “the + most + Adv/ Adj (dài)” như “the most beautiful”, và “the + adj/ adv (ngắn) + est”, như “the nicest, the biggest”. Tuy nhiên có một số trường hợp đặc biệt không thuộc 2 trường hợp trên như “many/ much => most” , “good => best”, “bad =>worst”, “less-> least”, “fur =>futhest”. Trạng từ “importantly” - một cách quan trọng.
- “you want to come in and spend some time with these machines” bạn sẽ muốn tới đó và thử những chiếc máy này. “want to come in”muốn tới. Cấu trúc “want + to verb” muốn làm gì. time” thời gian, là danh từ không đếm được. “some”một chút, một ít, một vài; được dùng trong câu khẳng định và lời mời. “these machines” - những chiếc máy này. “these” là đại từ bất định có số ít là “this”đây, này; dùng để xác định vị trí của danh từ đứng sau nó. “machines” có danh từ số ít là “machine” cái máy, động cơ. Thông thường ta dùng "spend" với cấu trúc "spend something on something/ on doing something" - giành (thời gian, tiền bạc...) vào việc gì/ làm việc gì. Tuy nhiên ở câu trên dùng "spend some time with these machines”, được hiểu là giành thời gian để xem, kiểm tra, dùng thử chiếc máy.
- “in a store” – tại cửa hàng. Danh từ “store” - cửa hàng, cửa hiệu.


=> Dịch cả câu nghĩa: Nhưng quan trọng nhất là bạn sẽ muốn tới đó và thử những chiếc máy này tại cửa hàng.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 180
_No Comment_
Gửi lúc: 16:35:34 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 733
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 159
Mùa dịch đang còn lan ra nên chúng ta phải tự giác ko nên chủ quan
Gửi lúc: 13:46:32 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 216
_No comment_
Gửi lúc: 09:09:48 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3112
• Điểm thành tích: 273
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 435
no comments
Gửi lúc: 08:18:37 ngày 20-03-2020
no comment !
Ngày tham gia: 04-06-2018
Bài viết: 1285
• Điểm thành tích: 270
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 360
_No comment_
Gửi lúc: 22:10:51 ngày 27-02-2020
MÃI MÃI YÊU VÀ Ở BÊN NHAU
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.224.720
    Thành viên mới nhất:
    jyuyyjwwxzu
    Đang trực tuyến: 536
    Đóng