Lesson 42: Recycled water


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nước tái chế.


We know that people in general have very short horizons.

People want something now, and they’re not worried about a water shortage that might occur in five years.

People respond to catastrophes.
Now the water situation in some parts of the world is close to an emergency.

And it’s that pressure that is eventually going to get this to happen.


People will get used to recycled water.There’s no doubt that they will.

It’s gonna save them money and make their world nicer but the question is: how do we get to that point?

1. We know that people in general have very short horizons.

- “We know that” Chúng ta biết. Cấu trúc thì hiện tại đơn “S+ V(s/es)”. Cụ thể hơn là “I, We, you, they, chủ ngữ số nhiều + V_nguyên thể”,“He, she, it, chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít + V(s/es)”. Thông thường sau “know”- biết; là một mệnh đề hoặc tân ngữ. Cấu trúc là “know + (that) + mệnh đề (S + V)” hoặc “know + O”. Ví dụ “I know him”. (Tôi biết anh ta).
- “people in general have”người dân nói chung có. “people”nhân dân, dân chúng, quần chúng; là hình thức số nhiều của danh từ “person” - con người, người. Vì chủ ngữ là số nhiều nên động từ được chia là “have” – có. “in general” nói chung, nhìn chung là trạng từ. “in general”(nói chung) >< “in particular” nói riêng.
- “very short horizons”tầm nhìn rất hạn hẹp. “horizons” - (nghĩa bóng) tầm nhìn, tầm nhận thức, phạm vi hiểu biết là danh từ. Tính từ “short”- ngắn, thấp, trong câu này được dịch là hạn hẹp vì bổ sung cho danh từ “horizons” nói đến suy nghĩ . Trạng từ “very”rất, bổ sung ý nghĩa cho tính từ “short”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Chúng ta biết người dân nói chung có tầm nhìn rất hạn hẹp.

2. People want something now, and they’re not worried about a water shortage that might occur in five years. People respond to catastrophes.

- “People want something now” Họ chỉ muốn điều gì đó trước mắt. “want something” muốn cái gì, điều gì. “Now” – bây giờ, lúc này, giờ đây, hiện nay, ngày nay; là trạng từ thường dùng trong thì hiện tại tiếp diễn – nói về một việc nào đó đang diễn ra ngay lúc nói. Đa số các động từ trong thì hiện tại tiếp diễn được thêm đuôi “ing”, tuy nhiên có một số động từ thường không chia ở thì tiếp diễn như “know (biết), believe (tin), understand (hiểu), hate (ghét), love (yêu), like (thích), sound (nghe có vẻ), need (cần), appear (trông có vẻ), seem (có vẻ) , own (sở hữu)”.Động từ “need”- cần (tiếng Việt có thể nói "Tôi đang cần" nhưng tiếng Anh không thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với động từ này, nếu muốn nói "Tôi đang cần..." ta dùng "I am in need of..." hoặc chỉ là " I need..."). “own” – sở hữu (tiếng Việt có thể nói "Tôi đang có..." nhưng tiếng Anh không dùng tiếp diễn với own mà chỉ cần nói "I own..." - Tôi sở hữu/ tôi có.
- “they’re not worried about” họ chẳng hề quan tâm đến. Cấu trúc “to be + (not) + worried about someone/ something” (không) lo lắng về ai/ cái gì/ điều gì.
- “a water shortage” việc thiếu nước. “shortage” sự thiếu hụt, tình trạng thiếu. “a shortage of something”thiếu cái gì.
- “that might occur in five years”có thể xảy ra trong năm năm nữa. “that” – đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ “a water shortage” để tránh lặp lại . “occur” – là động từ có nghĩa là xảy ra, xảy đến. Sau các động từ khuyết thiếu (Modal Verb), động từ được chia ở dạng nguyên thể. Cấu trúc “Modal Verbs (can, could, should, may, might..) + V_nguyên thể”. Giới từ “in” thường được dùng trong thì tương lai để diễn tả khoảng thời gian sắp tới. Ví dụ “in 2 weeks” trong hai tuần nữa/ tới”.
- “People respond to catastrophes”Họ ứng phó với những thảm họa lớn. “respond to” – là cụm động từ có nghĩa ứng phó (thiên tai, ..), đáp lại; đối phó lại (hành vi, cách cư xử.. của ai); hưởng ứng. Danh từ “catastrophe” = “disaster” - tai ương, tai biến, thảm hoạ, tai hoạ lớn.

=> Dịch cả câu nghĩa: Họ chỉ muốn điều gì đó trước mắt mà chẳng hề quan tâm đến việc có thể sẽ thiếu nước trong năm năm nữa. Họ đối phó với những thảm họa lớn.

3. Now the water situation in some parts of the world is close to an emergency.

- “Now the water situation in some parts of the world is” Hiện nay, tình trạng nước sinh hoạt ở một số nơi trên thế giới đang. the water situation” tình trạng nước sinh hoạt; là chủ ngữ nên động từ được chia là “is”. “in some parts of the world” là trạng ngữ của câu có nghĩa là một số nơi trên thế giới. “parts” - nơi, vùng có danh từ số ít là “part” – phần. “some”một vài, một ít, là từ hạn định thường được dùng trong câu khẳng định và lời mời. Cụ thể như: “She has some new friends” – Cô ấy có một số bạn mới. Và “Would you like some water?” – Bạn có muốn uống chút nước không?.
- “is close to an emergency” gần ở mức báo động cấp. “to be close to” - ở gần.emergency” tình trạng khẩn cấp, là danh từ. Các danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, i, e, o, u”, được dùng mạo từ “an”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Hiện nay, tình trạng nước sinh hoạt ở một số nơi trên thế giới đang gần ở mức báo động cấp.

4. And it’s that pressure that is eventually going to get this to happen.

- “it’s that pressure” Đó là sức ép. “pressure” - sức ép, áp lực, áp suất; là danh từ. “that” kia, nọ, đó, là đại từ bất định được dùng trước danh từ số ít. “that” có số nhiều là “those”; 2 đại từ bất định này được dùng để xác định vị trí của vật ở xa. Trong câu này “it” – giữ vai trò như một chủ ngữ giả.
- “that is eventually going to get”dẫn đến việc. “to be + (adv) + going to + V-nguyên thể” sẽ, sắp làm gì. Đây là cấu trúc thì tương lai gần – diễn tả hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai. Trong câu này “that” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ trước nó, “that pressure”.
- “get this to happen” thiếu nước có thể xảy ra. “this” = “a water shortage” thiếu nước. “this”đây, này, có dạng số nhiều là “these”; đây là 2 đại từ bất định dùng trước danh từ để xác định vị trí ở gần. “happen” là động từ có nghĩa xảy ra. Cấu trúc “get someone/something to do something”làm, hoặc thuyết phục ai, cái gì làm gì. Trong câu này có nghĩa là sức ép sẽ khiến cho việc thiếu nước xảy ra.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Và đó là sức ép dẫn đến việc thiếu nước có thể xảy ra.

5. People will get used to recycled water. There’s no doubt that they will.

- “People will get used to” Người dân sẽ quen dần với. Cấu trúc “get used to + something” quen với việc gì/ cái gì. Cấu trúc thì tương lai đơn “S + will + V_nguyên thể”. Thì tương lai đơn diễn tả các dự định trong tương lai.
- “recycled water” nước tái chế. “recycled”được phục hồi, tái chế (sản phẩm tự nhiên), có động từ nguyên thể là “recycle”- phục hồi, tái chế. Tuy nhiên trong trường hợp này “recycled” giữ vai trò như một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ “water”nước.
- “There’s no doubt that” – Không còn điều gì nghi ngờ. “doubt” là danh từ có nghĩa sự nghi ngờ, sự ngờ vực, sự không chắc, sự hồ nghi. Cấu trúc “There + To be + N” , trong đó động từ “to be” được chia dựa vào số lượng của danh từ ngay sau nó.
- “they will” = "they will get used to recycled water" – họ sẽ làm việc đó (việc người dân sẽ quen với việc sử dụng nước tái chế). "they" - họ, bọn họ; là đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ "people" nhằm tránh sự lặp lại của danh từ đó trong câu. “will” sẽ, là trợ động từ được dùng trong thì tương lai đơn.


=> Dịch cả câu nghĩa: Người dân sẽ quen dần với việc sử dụng nước tái chế. Không còn điều gì nghi ngờ về việc đó.

 

6. It’s gonna save them money and make their world nicer but the question is: how do we get to that point?

- “It’s gonna save them money” Điều này sẽ giúp họ tiết kiệm được tiền. “It’s gonna save” = “It is going to save”. “gonna” là cách thường viết tắt của “going to”. “save money” – tiết kiệm tiền. Cấu trúc “save someone something” giúp ai tiết kiệm cái gì.
- “make their world nicer” làm cho cuộc sống của họ tốt đẹp hơn. Cấu trúc “make someone/ something + Tính từ” - làm cho ai, cái gì trở nên như thế nào . “nicer”đẹp hơn, tốt đẹp hơn; là tính từ ở dạng so sánh hơn của “nice”. “their” – là tính từ sở hữu có nghĩa là của họ, đứng trước danh từ bổ sung ý nghĩa danh từ đó thuộc quyền sở hữu của ai. Danh từ “world” thế giới, thiên hạ, cuộc sống. “Tính từ sở hữu (my, your, our, his, her, their, its) + Noun”.
- “but the question is” Nhưng câu hỏi đặt ra là.
- “how do we get to that point?”làm thế nào để đạt được điều đó. “how” là từ để hỏi có nghĩa là “như thế nào”. Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì hiện tại đơn “What/ where/ How… + Trợ động từ (do/ does) + S + V_nguyên thể”. Danh từ “point” - điểm, vấn đề, mặt. Động từ “get to” đạt được, đạt đến, đi đến chỗ.


=> Dịch cả câu nghĩa: Điều này sẽ giúp họ tiết kiệm được tiền và làm cho cuộc sống của họ tốt đẹp hơn. Nhưng câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đạt được điều đó?

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 180
_No Comment_
Gửi lúc: 16:33:47 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 733
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 159
hayyyyyyyyyyyyyyyy
Gửi lúc: 13:45:13 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 216
_No comment_
Gửi lúc: 09:10:06 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3112
• Điểm thành tích: 273
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 435
no comments
Gửi lúc: 08:18:46 ngày 20-03-2020
no comment !
Ngày tham gia: 07-09-2019
Bài viết: 246
• Điểm thành tích: 49
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 126
_No comment_
Gửi lúc: 10:36:13 ngày 08-03-2020
๖ACE✪๖ۣۜA๖ۣۜN๖ۣۜH★彡
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.224.720
    Thành viên mới nhất:
    extwwagctfk
    Đang trực tuyến: 638
    Đóng