Lesson 41:Which came first, the chicken or the egg?


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu hỏi : Thứ nào có trước? con gà hay quả trứng?


Which came first, the chicken or the egg? The egg? The chicken! Neither.

An age old conundrum that no one has been able to answer until now.

Scientists in Britain wanted to understand how eggshell production happens within chickens.

Using a super computer, researchers at the University of Sheffield and Warick simulated the production of the eggshell and believe they have identified a protein, crucial in its formation.

With that help of ovalclaytant 17 or OC17, in twenty-four hours an egg is ready to be laid.

In other words, eggshell cannot form without OC 17 and in chickens OC17 can only be found in the ovaries? Does this prove that chicken came first.

To get an eggshell you probably do need a chicken.

But there was probably other sources of eggs long before there were chickens in the world.

“Probably”, that’s the best we can do right now.

1.Which came first, the chicken or the egg? The egg? The chicken! Neither.


- “Which came first” – cái nào/ thứ nào có trước. “which” là từ để hỏi có nghĩa là cái nào, thứ nào. “came” có động từ gốc là “come” đến, tới. Thì quá khứ đơn diễn tả hành động xảy ra và đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ với cấu trúc: “S + V(- ed/ cột 2)”. Trong thì quá khứ đơn các động từ có quy tắc được chia bằng cách thêm “ed”. Các động từ bất quy tắc được chia ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc nên trong câu này động từ “come” được chia là “came”. “first” đầu tiên, trước tiên; đây là trạng từ bổ sung ý nghĩa cho động từ “came”.
- “the chicken or the egg?” – gà hay trứng?. Đây là câu hỏi lựa chọn giữa 2 danh từ ta dùng liên từ “or” hoặc, hay là.
- “Neither” chẳng cái nào cả. Nếu viết đầy đủ sẽ là “neither of them” – không cái nào cả.

=> Dịch cả câu nghĩa: Thứ nào có trước? con gà hay quả trứng? Quả trứng? Con gà. Chẳng thứ nào cả.

2. An age old conundrum that no one has been able to answer until now.

- “An age old conundrum that” một câu hỏi từ rất lâu mà. “conundrum” – là danh từ có nghĩa câu đố, câu hỏi hóc búa. Mạo từ “an” được dùng cho các từ bắt đầu bằng các nguyên âm sau “a, i, e, o, u”. “age old”nhiều năm, lâu, già. “that” – thay thế cho cụm danh từ “An age old conundrum” nhằm tránh sự lặp lại của nó trong câu.
- “no one has been” không ai. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành “has/have + PII (past participle)”. “I, you, we, they, Danh từ số nhiều + have + PII (past participle)”. “He, she, it, Danh từ số ít + has + PII (past participle)”. Sau các đại từ bất định, động từ luôn chia ở dạng ngôi thứ 3 số ít: “everyone, everything, someone, no one + V_số ít”.
- “able to answer until now”có thể trả lời cho đến tận bây giờ. “be able to + V_nguyên thể” = “can + V_nguyên thể” = “be capable of + V_ing” có khả năng làm gì.
- “until now” cho đến tận bây giờ. Đây là trạng ngữ chỉ thời gian dùng trong thì hiện tại hoàn thành.

=> Dịch cả câu nghĩa: Một câu hỏi từ rất lâu mà cho đến tận bây giờ chưa có ai có thể trả lời.

3. Scientists in Britain wanted to understand how eggshell production happens within chickens.


- “Scientists in Britain”Các nhà khoa học Anh. “scientists” là danh từ số nhiều của “scientist” nhà khoa học, người nghiên cứu khoa học. “Britain” nước Anh. Trước các địa điểm lớn như các nước ta dùng giới từ “in”. Trong các trường hợp danh từ có tận cùng là “ch, sh, o, ss, x, s” khi đổi sang số nhiều ta thêm đuôi “es”. Đuôi “es” trong các trường hợp này được phát âm là /iz/ trừ “o” – được phát âm là “z”. Các trường hợp thông thường được thêm “s” vào sau danh từ.

- “wanted to understand”đã muốn tìm hiểu. “want + To Verb” muốn làm gì. “wanted” có động từ gốc là “want” – muốn. “understand” – động từ có nghĩa là hiểu, biết, nhận thức, tìm hiểu.
- “how egg-shell production happens within chickens” sự hình thành trứng trong gà diễn ra như thế nào. “how” – như thế nào, là trạng từ. “egg-shell” – là danh từ có nghĩa là vỏ trứng, đi kèm với danh từ “production” - sự sản xuất, sự chế tạo. “egg-shell production”sự hình thành trứng. “chickens” – là danh từ có nghĩa loại gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng; thường được nuôi để lấy trứng và thịt. “chicken” – thịt gà . “within chickens” trong gà. Câu trên được chia ở thì hiện tại đơn với cấu trúc “S + Vs/es”. Do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít - “production” nên động từ được chia là “happens”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Các nhà khoa học Anh đã muốn tìm hiểu về sự hình thành trứng trong gà diễn ra như thế nào.

4. Using a super computer, researchers at the University of Sheffield and Warick simulated the production of the eggshell and believe they have identified a protein, crucial in its formation.

- “Using a super computer”Sử dụng một chiếc máy tính đặc biệt. Trong câu này viết đầy đủ có chủ ngữ là “researchers at the University of Sheffield and Warick use” = “using” - có động từ gốc là “use”dùng, sử dụng, đây là hình thức viết giảm do đồng chủ ngữ ở dạng chủ động. “super computer” – chiếc máy tính đặc biệt.

- “researchers at the University of Sheffield and Warick”Các nhà khoa học của trường Sheffield và Warick. “researchers” là danh từ số nhiều của “researcher”nhà nghiên cứu, nhà bác học.

- “simulated the production of the eggshell”đã mô phỏng sự hình thành trứng. “simulated” có động từ gốc là “simulate” mô phỏng, dựa theo, bắt chước. “the production of the eggshell” - sự hình thành trứng.

- “believe they have identified a protein”họ tin rằng đã phát hiện ra một loại protein. “identified” có động từ gốc là “identify” - nhận ra, nhận biết, nhận diện, nhận dạng, phát hiện ra. Động từ có tận cùng là “y”, trước nó là 1 phụ âm , trước khi thêm “ed” ta đổi “y" thành “i” .

- “crucial in its formation” chủ yếu trong sự hình thành trứng. “crucial”- quyết định; cốt yếu, chủ yếu, là một tính từ. “formation” – là danh từ có nghĩa sự hình thành, sự tạo thành, sự lập nên. “its” là tính từ sở hữu có nghĩa là của nó. “Tính từ sở hữu (its/ your/her/his/their/ our) + Danh từ”. “its formation” sự hình thành của trứng.

=> Dịch cả câu nghĩa: Sử dụng một chiếc máy tính đặc biệt, các nhà khoa học của trường Sheffield và Warick đã mô phỏng sự hình thành trứng, họ tin rằng đã phát hiện ra một loại protein chủ yếu trong sự hình thành trứng.

5.With that help of ovalclaytant 17 or OC17, in twenty-four hours an egg is ready to be laid.


- “With that help of ovalclaytant 17 or OC17” Với sự trợ giúp của OC-17. Chất OC-17 là một loại protein và là chất xúc tác để hình thành vỏ trứng, bảo vệ lòng đỏ trứng gà và giúp hình thành trứng. “ovalclaytant 17” = “OC17”.

- “in twenty-four hours” trong 24 giờ. “hours” – là danh từ số nhiều của “hour” - giờ, tiếng đồng hồ. “in + phút, giờ”.

- “an egg is ready to be laid” một quả trứng sắp được đẻ ra. Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn “S + am/is/are + V_ed/cột 3”. “laid” là động từ bất quy tắc ở cột thứ 3, có động từ gốc là “lay” – đẻ trứng. “ready” – là một tính từ có nghĩa sẵn sàng, sắp. Cấu trúc “S + to be + ready + to Verb” sẵn sàng làm gì/ sắp làm gì.

=> Dịch cả câu nghĩa: Với sự trợ giúp của OC-17, trong 24 giờ một quả trứng sắp được đẻ ra.

6. In other words, eggshell cannot form without OC 17 and in chickens OC17 can only be found in the ovaries. Does this prove that chicken came first?


- “In other words” Nói cách khác.

- “eggshell cannot form without OC 17” – hình trứng không thể hình thành nếu không có OC 17. Sau các động từ khuyết thiếu (Modal Verb), động từ được chia ở dạng nguyên thể. Cấu trúc “Modal Verb (can, could, should, may, might…) + V _nguyên thể”. “cannot” = “can’t” - không thể, không có khả năng. “form”là động từ có nghĩa là hình thành.

- “in chickens OC17 can only be found in the ovaries”Trong gà chất OC17 chỉ có thể được tìm thấy ở trong buồng trứng. “ovaries” - buồng trứng. Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu “Modal Verb (can, could, should, may, might…) + be + V(ed/ cột 3)”.

- “Does this prove that chicken came first?” Có phải điều này chứng minh là gà có trước?. Tại sao trong câu này lại có cả thì hiện tại đơn và quá khứ đơn? “Does this prove that” – đây là câu hỏi được đặt ra ở hiện tại, ở ngay lúc nói câu này nên động từ chia ở hiện tại đơn. Cấu trúc “Does/ Do + S + Động từ nguyên thể”. Trong câu trên do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên ta dùng trợ động từ “does”. Chú ý khi chủ ngữ là “I, you, we, they, Chủ ngữ số nhiều" đi với trợ động từ "do”, và khi chủ ngữ là “he, she, it, chủ ngữ số ít" đi với trợ động từ "does”. “chicken came first” gà có trước, đây là một mệnh đề được chia ở thì quá khứ đơn vì sự băn khoăn này đã có từ trong quá khứ, từ rất lâu rồi.

=> Dịch cả câu nghĩa: Nói cách khác, hình trứng không thể hình thành nếu không có OC 17 và trong gà, OC17 chỉ có thể được tìm thấy ở trong buồng trứng. Có phải điều này chứng minh là gà có trước?

7.To get an eggshell you probably do need a chicken. But there was probably other source of eggs long before there were chickens in the world.


- “To get an eggshell” để hình thành vỏ trứng. “to verb” – để..
- “you probably do need a chicken” Có khả năng bạn sẽ rất cần một con gà. “probably” - có khả năng, có lẽ, có thể, là trạng từ. “need + something” cần cái gì. Trong câu trên động từ chính là "need" được chia ở thì hiện tại đơn. Dùng trợ động từ "do" nhằm chỉ ý nhấn mạnh thêm cho động từ.
- “But there was probably other source of eggs long before” Có thể có nguồn hình thành nên trứng khác tồn tại trước khi. “but” tuy nhiên, nhưng, là liên từ nối giữa 2 mệnh đề có nghĩa trái ngược nhau.Cấu trúc “There + to be (was/were) + Noun”- được đùng để chỉ cái gì đó tồn tại hoặc xảy ra, trong đó động từ “to be” được chia dựa vào danh từ đứng ngay sau nó.
- “there were chickens in the world”có gà xuất hiện. “in the world” trên thế giới.

=> Dịch cả câu nghĩa: Để hình thành vỏ trứng bạn sẽ rất cần một con gà. Tuy nhiên có thể có nguồn hình thành nên trứng khác tồn tại trước khi có gà xuất hiện.

8. “Probably”, that’s the best we can do right now.

- “that’s the best”đó là đáp án hay nhất. Cấu trúc so sánh hơn nhất của tính từ hoặc trạng từ: “the + Adj/ adv + est”. Tuy nhiên có một vài trường hợp đặc biệt không thêm đuôi “est” như: “good/well => best” - tốt nhất, hay nhất, giỏi nhất, “bad => worst” - xấu nhất, tồi tệ nhất, “little => least” - ít nhất, kém nhất, nhỏ nhất, “many/ much => most” - nhiều nhất,“farther/futher => farthest/ furthest” xa nhất, sâu nhất.
- “we can do right now” chúng ta có hiện nay. “right now”ngay bây giờ, ngay lập tức, là trạng từ.

=> Dịch cả câu nghĩa: “Có lẽ”- đó là đáp án hay nhất mà chúng ta có hiện nay.


Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.

Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 179
_No Comment_
Gửi lúc: 16:32:40 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 732
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 155
Chicken eggs haha
Gửi lúc: 13:35:31 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 212
_No comment_
Gửi lúc: 09:10:23 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3088
• Điểm thành tích: 272
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 431
no comments
Gửi lúc: 08:18:54 ngày 20-03-2020
no comment !
Ngày tham gia: 04-06-2018
Bài viết: 1285
• Điểm thành tích: 270
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 360
_No comment_
Gửi lúc: 22:11:15 ngày 27-02-2020
MÃI MÃI YÊU VÀ Ở BÊN NHAU
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.222.425
    Thành viên mới nhất:
    Feederrhf
    Đang trực tuyến: 653
    Đóng