Lesson 40 : Trash to food


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu việc đổi rác lấy thực phẩm ở thành phố Mexico City.


When it comes to garbage, Mexico City’s got most cities beat.
With a population of more than twenty million people, this metropolis produces nearly thirteen thousand metric tons of trash a day.

Enough to create one of the largest landfills in the world. It is a distinction the city would like to change and one way to get rid of trash is through recycling.

Once a month, hundreds of people come to one of the cities parks with as much trash as they can carry. Exchanging it for goods from a farmer’s market.

We joined Jose Riez and his roommates as they went through the process.
We’ve been gathering glasses, plastic, for about a year.

And we’ve got cilantro right here and then we’ve got fourteen little lettuces to grow. Lettuce, baby lettuce.
In a month I’ll have like fourteen big lettuces and maybe I can come back and sell them here.

If Jose Riez does return, it would bring the city’s plan full circle.

1. When it comes to garbage, Mexico City’s got most cities beat.

- “When it comes to garbage” – khi nói đến rác thải. “when”- khi nào khi, lúc nào; là trạng ngữ thời gian. “Come to”- đến, đi đến. Cấu trúc thì hiện tại đơn “S + V(s/es)”. Trong câu trên chủ ngữ là “it” nên động từ được chia ở số ít là “comes”. Chú ý với động từ chia ở thì hiện tại, thông thường ta thêm “s” vào sau động từ. Còn đối với động từ khi tận cùng là “o/ ch/ sh/ s/ x/ z” ta thêm “es” vào sau. Danh từ “gabage” rác.
- “Mexico City’s got most cities beat” – Thành phố Mexico là một trong những thành phố có lượng rác nhiều hơn hẳn. Ở đây có động từ “’s got” = “has got”- có. Các chủ ngữ “It, he, she, N số ít + has got”, và có thể viết tắt “has got” = “'s got”. Các chủ ngữ “I, you, we, they, N số nhiều + have got”, và có thể viết tắt “have got” = “'ve got”. Danh từ “beat”- cái trội hơn hẳn, cái vượt hơn hẳn.

=> Dịch cả câu nghĩa: Khi nói đến rác thải thì Mexico là một trong những thành phố có lượng rác nhiều hơn hẳn.

2. With a population of more than twenty million people, this metropolis produces nearly thirteen thousand metric tons of trash a day.

- “With a population of more than twenty million people” – Với dân số khoảng 20 triệu người. Cả cụm danh từ trên giữ vai trò là trạng ngữ của câu. Nếu muốn nói dân số là bao nhiêu ta dùng cụm từ sau: “a popupation of + số lượng”.
- “this metropolis produces nearly” – thành phố này sản xuất ra gần. Danh từ “metropolis”thành phố lớn, thủ đô, trung tâm. Động từ “produce”sản xuất ra, sinh ra, sản xuất ra, thải ra. “produces ” là hình thức chia của thì hiện tại đơn với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.
- “thirteen thousand metric tons of trash a day” – 13 ngàn tấn rác một ngày.

=> Dịch cả câu nghĩa: Với dân số khoảng 20 triệu người, thành phố này thải ra gần 13 nghìn tấn rác một ngày.

3. Enough to create one of the largest landfills in the world. It is a distinction the city would like to change and one way to get rid of trash is through recycling.

- “Enough to create” – đủ để tạo ra."enough" ở đây là từ loại tính từ. Đây là một cách nói rút gọn, câu đầy đủ là "It is enough to create..".
- “one of the largest landfills” – một trong những bãi rác lớn nhất. “landfills” - bãi rác, đống rác. Cấu trúc “one + of the + N (số nhiều)”một trong những / các.
- “in the world” – trên thế giới.
- “It is a distinction” – đó là sự khác biệt. Danh từ “distinction” - điều khác biệt, sự phân biệt, nét đặc sắc.
- “the city would like to change” – thành phố muốn thay đổi. Cấu trúc “would like + to Verb” muốn làm gì.
- “one way to get rid of trash” – một cách để loại bỏ rác thải. Cấu trúc “get rid of” có thể được theo sau bởi danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing, có nghĩa là loại bỏ/ vứt bỏ.
- “is through recycling” – là thông qua việc tái chế. Ta thấy hình thức "to be" và theo sau ở dạng V-ing (recycling). Tuy nhiên trong bài này, đây không phải là hình thức của thì hiện tại tiếp diễn. "recycling" ở đây là danh từ chứ không phải động từ.

=> Dịch cả câu nghĩa: Đủ để tạo ra một trong những bãi rác lớn nhất trên thế giới. Đó là sự khác biệt mà thành phố muốn thay đổi và một cách để loại bỏ rác thải là thông qua việc tái chế.

4. Once a month, hundreds of people come to one of the cities parks with as much trash as they can carry. Exchanging it for goods from a farmer’s market.

- “Once a month” – Mỗi lần một tháng.
- “hundreds of people” – hàng trăm người.
- “come to one of the cities parks”– đến một công viên của thành phố.
- “with as much trash as they can carry” – cùng với nhiều đồ phế thải. “as much trash as” nhiều rác, đây là hình thức so sánh bằng đối với danh từ .Danh từ "trash" là danh từ không đếm được nên ta dùng "much" để bổ nghĩa . “they can carry” họ có thể mang theo. Sau các động từ khuyết thiếu, động từ để dạng nguyên thể. Cấu trúc “Modal Verb (can, could, should, may, might..) + V_ nguyên thể.”
- “Exchanging it for goods”- Trao đổi chúng lấy hàng hóa. “exchanging” là động từ gốc của “exchange” – trao đổi. “it” ở đây được dùng để tránh lặp lại danh từ “trash”. “goods” hàng hóa.
- “from a farmer’s market”- từ chợ của những người nông dân.

=> Dịch cả câu nghĩa: Mỗi lần một tháng, hàng trăm người mang theo nhiều đồ phế thải đến một công viên của thành phố. Trao đổi chúng lấy hàng hóa từ chợ của những người nông dân.

5. We joined Jose Riez and his roommates as they went through the process.We’ve been gathering glasses, plastic, for about a year.


- “We joined Jose Riez and his roommates” – chúng tôi đi cùng với Jose và bạn cùng phòng của anh ấy. “joined” là hình thức chia ở quá khứ đơn của động từ “join”. Trong thì quá khứ đơn các động từ có quy tắc được chia bằng cách thêm “ed”. Các động từ bất quy tắc được chia ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.Trong câu này động từ “join” là động từ có quy tắc nên được chia là “joined”. “roommates” bạn cùng phòng.
- “as they went through the process” – khi họ hoàn thành việc cân đồ. “as”khi. “they” thay thế cho “Jose Riez and his roommates”. “went” là hình thức chia ở thì quá khứ đơn của động từ bất quy tắc “go”. Cấu trúc thì quá khứ đơn “S + V_ed/ cột 2”. “went through” - thực hiện (đầy đủ nghi thức); theo hết (chương trình khoá học...); hoàn thành (công việc), đi qua.
- “We’ve been gathering” – Chúng tôi thu gom. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn : “S + have/ has +been + V_ing”. “gathering” có động từ gốc là “gather” – tụ tập, thu gom.
- “glasses, plastic” – chai lọ và nhựa. “glasses” có danh từ gốc là “glass” cốc, thủy tinh, chai lọ. Trong các trường hợp danh từ có tận cùng là “ch, sh, o, ss, x, s” khi đổi sang số nhiều ta thêm đuôi “es”. Đuôi “es” trong các trường hợp này được phát âm là /iz/ trừ “o”.
- “for about a year” – khoảng 1 năm. “for + khoảng thời gian”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Chúng tôi đi cùng với Jose và bạn cùng phòng của anh ấy khi họ hoàn thành việc cân đồ. Chúng tôi thu gom chai lọ và nhựa khoảng 1 năm.

6. And we’ve got cilantro right here and then we’ve got fourteen little lettuces to grow. Lettuce, baby lettuce.

- “And we’ve got cilantro right here” – Và ở ngay đây chúng ta có rau mùi. “cilantro”- lá của cây rau mùi, thường được dùng để nấu như gia vị.
- “we’ve got fourteen little lettuces to grow” – chúng ta có 14 cây rau diếp con để trồng. “lettuces” là hình thức số nhiều của “lettuce” - rau diếp.
- “baby lettuce” – rau diếp non.

=> Dịch cả câu nghĩa: Và ở ngay đây chúng ta có rau mùi và 14 cây rau diếp con để trồng. Rau diếp non.

7. In a month I’ll have like fourteen big lettuces and maybe I can come back and sell them here.

- “In a month” – Trong một tháng. Trước các tháng trong năm ta dùng giới từ “in”.
- “I’ll have like fourteen big lettuces” – Tôi sẽ có 14 cây rau diếp to. Cấu trúc thì tương lai đơn “S + will / shall + V_ nguyên thể” diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở trong tương lai.
- “maybe I can come back” – và có thể tôi sẽ quay lại đây. “maybe”- có thể, có lẽ là trạng từ. “sell them here” – bán chúng (rau diếp), đại từ "them" được dùng để thay thế cho danh từ "lettuces" ở trên để tránh lặp lại.

=> Dịch cả câu nghĩa: Trong một tháng tôi sẽ có 14 cây rau diếp to và có thể tôi sẽ quay lại đây bán chúng.

8. If Jose Riez does return, it would bring the city’s plan full circle.

- “If Jose Riez does return” – Nếu Jose Riez quay lại đây bán hàng. "return" - trở lại. Cấu trúc câu điều kiện loại I “If + S + V (Simple Present), S + V (Future)” – diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề chứa “If” – mệnh đề phụ và có động từ chia ở thì hiện tại đơn (Simple Present) với cấu trúc “S + Vs/es”.
- “it would bring” – thì điều này sẽ giúp. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 “If + S + V- quá khứ đơn, S + would/could/should (not) + V – nguyên thể”– là cấu trúc dùng để đặt ra một điều kiện không có thật trong hiện tại và nêu kết quả của nó. Mệnh đề chứa “If” – mệnh đề phụ, có động từ chia ở thì quá khứ đơn “If + S + V- quá khứ đơn”. Cần chú ý là động từ “to be” thường được chia là “were” – dùng với tất cả các chủ ngữ. Mệnh đề không chứa “If”- mệnh đề chính, có động từ chia ở dạng “S + would/could/should (not) + V – nguyên thể”.
-Tuy nhiên câu trên “If Jose Riez does return, it would bring” là câu điều kiện hỗn hợp.
- “the city’s plan full circle” – kế hoạch của thành phố được quay vòng. (có nghĩa là Jose Riez là một người dân mang rác đổi lấy thực phẩm, sau đó anh ta lại lấy chính thứ đổi được sau một thời gian nuôi lớn để đem bán).Động từ "bring" - mang lại, đem lại, trong câu trên ta dịch là giúp. Danh từ "circle" - vòng tròn, vòng quay.

=> Dịch cả câu nghĩa: Nếu Jose Riez quay lại đây bán hàng, thì điều này sẽ giúp kế hoạch của thành phố được quay vòng.

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 01-03-2020
Bài viết: 2036
• Điểm thành tích: 202
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 222
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
Gửi lúc: 12:00:11 ngày 31-08-2020
If only I wasn't stupid
Ngày tham gia: 14-05-2012
Bài viết: 411
• Điểm thành tích: 70
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 668
good lesson!
Gửi lúc: 22:55:39 ngày 23-07-2020
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 188
_No Comment_
Gửi lúc: 16:29:17 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 742
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 209
Mexico City
Gửi lúc: 13:34:41 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 595
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 284
_No comment_
Gửi lúc: 09:10:41 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
HỎI ĐÁP NHANH
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Chỉ thành viên VIP mới được gửi câu hỏi ở mục này. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    THỐNG KÊ
    Tổng số thành viên: 3.253.726
    Thành viên mới nhất:
    hycwwjvqdee
    Đang trực tuyến: 683
    Đóng