Lesson 39 : Smart ways to lose weight.


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ cùng bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng Moore tìm hiểu về các lựa chọn thông minh trong việc giảm cân.


It’s important to make sure you lose the weight but do it slowly. No more than about one to two pounds a week would be considered healthy.

But there are smart ways to approach weight loss to help us safely shed pounds faster.

First, double up on your veggies and cut your carbohydrates in half. Cut back on processed grains and then scale back on starchy carbohydrates like bread and rice and pasta.

Next, try limiting liquid calories. You want to cut back on sodas, juices, lattes, alcohol, sometimes we forget about that one. Water or green tea are good alternatives.

Exercising also helps us lose weight and Moore suggests we try and push ourselves when we work out.

You might try interval training, which is just simply taking whatever you’re already doing but adding a little more intensity.

And getting proper sleep is good for weight loss. Sleeping less than six hours a night can increase hunger and make it harder to regulate your appetite.

1. It’s important to make sure you lose the weight but do it slowly. No more than about one to two pounds a week would be considered healthy.

- “It’s important” điều quan trọng. Cấu trúc với chủ ngữ giả “it” là “It + to be + Adj + To Verb”. “make sure”đảm bảo, chắc chắn.
- “you lose the weight” – giảm cân. “lose weight” giảm cân, “lose weight” trái nghĩa với “put on weight = gain weight” tăng cân.
- “but do it slowly” tuy nhiên hãy thực hiện từ từ. Câu mệnh lệnh thức bắt đầu với chủ ngữ là động từ nguyên thể. “do it”- hãy làm, thực hiện điều này (việc giảm cân), “slowly” - dần dần, chậm, chậm chậm là trạng từ bổ sung ý cho động từ “do”.
- “No more than” không nhiều hơn, là dạng so sánh hơn của tính từ ngắn “adj + er + than”. Tuy nhiên trong trường hợp trên “more” là dạng so sánh hơn của “much, many”.
- “one to two pounds a week” 0,45kg đến 0,9kg một tuần. Ta có "pound" là đơn vị dùng để đo trọng lượng của người Anh. Mỗi "pound" tương đương với 0,45kg theo đơn vị đo lường của Việt Nam. “từ chỉ lượng, số + a week/ a month/ a year”. “a week” = “per week”- một tuần.
- “would be considered healthy”được cho là tốt cho sức khỏe. Câu bị động có các động từ khuyết thiếu có cấu trúc như sau: “S +can/could/should/may/might/would + be + V-ed/PP (phân từ 2)”.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Giảm được cân là điều quan trọng, tuy nhiên hãy thực hiện từ từ. Giảm từ 0,45 kg đến 0,9 kg (tức là gần 1kg) một tuần được cho là tốt cho sức khỏe.

2. But there are smart ways to approach weight loss to help us safely shed pounds faster.

- “But there are smart ways to”- Tuy nhiên có nhiều cách hay để. Cấu trúc “There + to be + Noun”- được đùng để chỉ cái gì đó tồn tại hoặc xảy ra, trong đó động từ “to be” được chia dựa vào danh từ đứng ngay sau nó. Trong câu trên “ways” là danh từ số nhiều nên động từ “to be” được chia là “are”. “way to do something” cách làm gì.
- “approach weight loss” tiếp cận việc giảm cân. “approach + something”- đến gần, lại gần, tới gần, tiếp cận. “lose weight”(Động từ) = “weight loss” (Danh từ) – sự giảm cân.
- “to help us safely shed pounds faster”để giảm cân an toàn và nhanh chóng. “shed”- lấy đi, ném đi, chuyển đi, “shed pounds” giảm cân.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Tuy nhiên có nhiều cách hay để giảm cân an toàn và nhanh chóng.

3. First, double up on your veggies and cut your carbohydrates in half. Cut back on processed grains and then scale back on starchy carbohydrates like bread and rice and pasta.

- “First” – đầu tiên, trước tiên, trước hết. Đây là một trạng từ.
- “double up on your veggies” hãy tăng gấp đôi các loại thực phẩm rau xanh. “double up”tăng gấp đôi. “veggies”= “vegetable” rau củ quả.
- “cut your carbohydrates in half”giảm một nửa các thực phẩm chứa đường. “cut something in half” - giảm một nửa. “carbohydrates”các chất như đường và tinh bột có chứa các bon, hydro và oxi.

- “Cut back on processed grains”Giảm các loại thực phẩm ngũ cốc. “cut back”cắt bớt. “processed grains”thực phẩm được chế biến từ ngũ cốc.
- “scale back on starchy carbohydrates” – giảm các loại thực phẩm tinh bột . “scale something back” = “scale something down” giảm số lượng, kích cỡ. “starchy”- chứa tinh bột.
- “like bread and rice and pasta” như bánh mì, cơm và mì sợi. “pasta”- mì ống, mì sợi, món mì. Cấu trúc “like + N= such as + N” ví dụ như, như là, giống như. “For example + S + V” – ví dụ là.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Trước hết hãy tăng gấp đôi các loại thực phẩm rau xanh và giảm một nửa các thực phẩm chứa đường. Giảm các loại thực phẩm ngũ cốc và giảm các loại thực phẩm tinh bột như bánh mì, cơm và mì sợi.

4. Next, try limiting liquid calories. You want to cut back on sodas, juices, lattes, alcohol, sometimes we forget about that one. Water or green tea are good alternatives.

- “Next”Tiếp đó, sau, lần sau, tiếp sau, nữa. Đây là một trạng từ.
- “try limiting liquid calories”hãy thử hạn chế các loại đồ uống có calo. “try + V_ing” thử làm điều gì.
- “You want to cut back”Bạn muốn giảm. “want + To Verb” muốn làm gì.
- “on sodas, juices, lattes, alcohol” – soda, nước trái cây, cà phê và rượu. “lattes”- một loại cà phê của Ý, dùng với nhiều sữa và có 1 lớp váng bọt sữa trên cùng.
- “sometimes we forget about that one”đôi khi bạn sẽ quên điều này. “forget about something”quên điều gì.
- “Water or green tea are good alternatives” – Nước lọc và trà xanh là thức uống thay thế rất tốt. “alternatives” - sự lựa chọn (một trong hai), sự thay thế.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Tiếp đó hãy thử hạn chế các loại đồ uống có calo. Bạn muốn giảm soda, nước trái cây, cà phê và rượu, đôi khi bạn sẽ quên điều này. Nước lọc và trà xanh là thức uống thay thế rất tốt.

5. Exercising also helps us lose weight and Moore suggests we try and push ourselves when we work out.

- “Exercising also helps us lose weight”Tập thể dục cũng giúp chúng ta giảm cân. Danh động từ làm chủ ngữ của câu nên động từ được chia ở số ít “V_ing + V(số ít)”. Trong câu trên ở thì hiện tại đơn, động từ thường được chia là “helps”. Cấu trúc thì hiện tại đơn “S+ V(s/es)”.
- “Moore suggests we try and push ourselves”Bác sĩ Moore khuyên rằng chúng ta nên cố gắng và nỗ lực. “suggest + (that) + S + V” gợi ý rằng ai đó nên làm gì.
- “when we work out” khi tập thể dục. “work out” - tập thể thao, rèn luyện cơ thể, tập thể dục. Ví dụ: “I work out regularly to keep fit”tôi tập thể thao thường xuyên để giữ cơ thể khỏe mạnh.

=> Dịch cả câu nghĩa: Tập thể dục cũng giúp chúng ta giảm cân và bác sĩ Moore khuyên rằng chúng ta nên cố gắng và nỗ lực khi tập thể dục.


6. You might try interval training, which is just simply taking whatever you’re already doing but adding a little more intensity.

- “You might try interval training”Bạn có thể thử bài tập interval training (tập thể dục cường độ cao ngắt quãng). “interval”- lúc nghỉ, lúc ngớt, lúc ngừng; đây là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh động từ “training”.
- “which is just simply taking whatever you’re already doing”bài tập này chỉ đơn giản là tập những gì bạn đang tập. “whatever you’re already doing” - những gì bạn đang tập. “whatever” - bất kể cái gì, dù thế nào, dù gì, là từ hạn định.
- “but adding a little more intensity” nhưng tăng thêm cường độ một chút. “add”thêm vào. “a little” một chút, một ít. “a little” và “more” là 2 tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ (không đếm được) -“intensity” - độ mạnh, cường độ, sức mạnh; tính mãnh liệt, tính dữ dội. Chúng ta cũng thường dùng các dạng như “much more money” hay “many more books” để nhấn mạnh thêm. Cấu trúc "a little + N (không đếm được)".

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Bạn có thể thử bài tập interval training (tập thể dục cường độ cao ngắt quãng), bài tập này chỉ đơn giản là tập những gì bạn đang tập nhưng tăng thêm cường độ một chút.

 

7. And getting proper sleep is good for weight loss. Sleeping less than six hours a night can increase hunger and make it harder to regulate your appetite.


- “getting proper sleep is good for weight loss”Có chế độ ngủ thích hợp cũng tốt cho việc giảm cân.Tính từ “proper”đúng, chính xác, thích hợp. Trong câu này danh động từ “getting” là chủ ngữ nên động từ “to be” được chia là “is”. “lose weight” (Động từ) = “weight loss” (Danh từ).
- “Sleeping less than six hours a night” ngủ ít hơn 6 tiếng một đêm.
- “can increase hunger”có thể làm bạn cảm thấy đói hơn.
- “make it harder to regulate your appetite”gây khó khăn hơn cho việc ổn định khẩu phần ăn của bạn. “make + Somebody/something + Adj”khiến ai, làm ai/ cái gì như thế nào”. “regulate” - ổn định, điều hòa. “make it harder” làm nó khó khăn hơn. “appetite”- sự ngon miệng, sự thèm ăn, khẩu vị, là danh từ.

=> Dịch cả câu nghĩa: Có chế độ ngủ thích hợp cũng tốt cho việc giảm cân. Ngủ ít hơn 6 tiếng một đêm có thể làm bạn cảm thấy đói hơn và gây khó khăn hơn cho việc ổn định khẩu vị của bạn.

 

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 14-05-2012
Bài viết: 411
• Điểm thành tích: 70
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 666
good lesson !
Gửi lúc: 23:51:02 ngày 19-07-2020
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 180
_No Comment_
Gửi lúc: 16:27:33 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 27-09-2015
Bài viết: 466
• Điểm thành tích: 201
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 324
hayyyyyyyyyyyyy
Gửi lúc: 09:54:05 ngày 09-04-2020
tiếng anh 123
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 733
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 159
cooooooooooooooool
Gửi lúc: 13:34:12 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 216
_No comment_
Gửi lúc: 09:11:18 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.224.720
    Thành viên mới nhất:
    extwwagctfk
    Đang trực tuyến: 255
    Đóng