Lesson 36: Positive impacts of drinking enough water on your blogging.


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ tìm hiểu về lợi ích của việc uống đủ nước khi ngồi viết blog.


We’re going to talk about three ways that being hydrated and drinking enough water can specifically have positive impacts on your blogging.

Okay, now, the first one is that two side-effects of dehydration are tiredness and migraines. Have you ever tried blogging when you’re tired or when you have a migraine?

Something tells me your content probably isn’t as good as when you have energy and a clear mind.

So if you find yourself tired or if you find yourself with headaches, drink more water because that might help you to solve the problem.

Now another way that water can help you is to help relieve joint pain.And I think for a lot of us who do a lot of sitting, a lot of blogging, you know, you can find your joints starting to get a little creaky, get a little painful.

I mean, whether it’s in your hands, in your wrists, in your back, in you knees, drinking more water and being more hydrated can help to alleviate some of those problems.

Now, the third way that water can have a positive impact on your blogging is that a lot of the times when we feel hungry it’s not actually hunger, it’s thirst.

That’s right, a lot of times we mistake our bodies telling us that we’re dehydrated and need water for hunger.

1. We’re going to talk about three ways that being hydrated and drinking enough water can specifically have positive impacts on your blogging.

- “We’re going to talk about three ways”- Chúng ta sẽ nói về 3 ưu điểm – “to be + going to + V(nguyên thể)” – sẽ làm gì, diễn tả hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong thì tương lai gần. “talk about” – nói về, kể về. “ways” - cách, hướng, đường, là danh từ số nhiều của “way”. Trong câu này ta dịch là ưu điểm.
- “being hydrated and drinking enough water” – mà việc hydrat hóa (tích nước) và uống đủ nước. “being”“drinking” là danh động từ giữ vai trò làm chủ ngữ của câu. “hydrated” – thủy hóa, hydat hóa. Hydrat là thuật ngữ được sử dụng trong hóa vô cơ và hóa hữu cơ để chỉ một chất chứa nước. Hydrat hóa là để chỉ việc cộng thêm 1 hay nhiều phân tử nước vào đơn chất, hợp chất hay ion. “drinking enough water” – uống đủ nước. “enough + Noun” – đủ…
- “can specifically have positive impacts on your blogging” – có thể có những ảnh hưởng tích cực tới công việc của bạn một cách rõ ràng. Sau các động từ khuyết thiếu (Modal Verb) động từ để ở dạng nguyên thể : “Modal Verb (can, could, should, may, might) + V- nguyên thể”. “have impacts on something” – có ảnh hưởng tới, tác động tới. “your blogging” - viết blog.

=> Dịch cả câu nghĩa: Chúng ta sẽ nói về 3 ưu điểm mà việc hydrat hóa (tích nước) và uống đủ nước có thể có những ảnh hưởng tích cực tới việc viết blog của bạn.

2. Okay, now, the first one is that two side-effects of dehydration are tiredness and migraines. Have you ever tried blogging when you’re tired or when you have a migraine?

- “the first one is that” – ưu điểm đầu tiên là.
- “two side-effects of dehydration are” – hai tác dụng phụ của việc mất nước là. “side-effects” – các tác dụng phụ. “effects” tác động, tác dụng, có danh từ số ít là “effect”. “dehydration” – sự mất nước.
- “tiredness and migraines” – chứng mệt mỏi và chứng đau nửa đầu.
-“Have you ever tried blogging” – Bạn đã từng thử viết blog. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành : “have/has + PP (past participle)”.
- “when you’re tired” – khi bạn mệt.
- “have a migraine” – bị đau nửa đầu. “have + tên các loại bệnh” – bị/mắc…Ví dụ : have a headache (bị đau đầu), have a cough (bị ho), have a temperature (bị sốt, lên cơn sốt).

=> Dịch cả câu nghĩa: Vâng, ưu điểm đầu tiên là hai tác dụng phụ của việc mất nước gồm chứng mệt mỏi và chứng đau nửa đầu. Bạn đã từng thử viết blog khi thấy mệt hay khi bị đau nửa đầu chưa? ( ý của câu này là nếu uống đủ nước thì sẽ tránh khỏi các triệu chứng trên).

3. Something tells me your content probably isn’t as good as when you have energy and a clear mind.

- “Something tells me” – tôi có thể dự đoán là. “something”- một số thứ, một vài thứ, là đại từ bất định. “Something/ someone/everyone + V(s/es)”- sau các đại từ bất định động từ chia ở dạng số ít.
- “your content probably isn’t” – nội dung bạn viết không . “content” –nội dung.
- “is not as good as” – không tốt như, không tốt bằng. Đây là dạng so sánh bằng (không bằng) của tính từ. Cấu trúc “(not) as + adj/adv + as” – (không) như/ bằng.
- “when you have energy and a clear mind” – khi/ lúc bạn tràn đầy năng lượng và có đầu óc tỉnh táo.

=> Dịch cả câu nghĩa: Tôi có thể dự đoán là nội dung mà bạn viết không tốt bằng lúc bạn tràn đầy năng lượng và có đầu óc tỉnh táo.

4. So if you find yourself tired or if you find yourself with headaches, drink more water because that might help you to solve the problem.

- “So if you find yourself tired” – Vì vậy nếu bạn cảm thấy mệt mỏi. “find + something + Adj” – nhận thấy/ cảm thấy như thế nào.
- “if you find yourself with headaches, drink more water” – nếu bạn cảm thấy bị nhức đầu, hãy uống nhiều nước hơn. Đây là dạng đặc biệt của câu điều kiện loại I. Câu điều kiện loại I diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề chứa “If”mệnh đề phụ và có động từ chia ở thì hiện tại đơn (Simple Present) với cấu trúc “S + Vs/es”. Mệnh đề chính có động từ chia ở thì tương lai đơn (Future) với cấu trúc “S + will + V- nguyên thể”. Còn trong dạng đặc biệt của câu điều kiện loại I trong trường hợp này, mệnh đề chính ta để ở dạng thức mệnh lệnh (động từ V-nguyên thể - đứng đầu câu).
- “because that might help you” – bởi vì việc này có thể giúp bạn. “Because + S + V”.
- “help you solve” – giúp bạn giải quyết vấn đề. “Help sb + V-nguyên thể” - Giúp ai đó làm gì.
- “solve the problem” – giải quyết vấn đề.

=> Dịch cả câu nghĩa: Vì vậy nếu bạn cảm thấy mệt mỏi, nếu bạn cảm thấy bị nhức đầu, hãy uống nhiều nước hơn, bởi vì việc này có thể giúp bạn giải quyết vấn đề.

5. Ok. Now another way that water can help you is to help relieve joint pain. And I think for a lot of us who do a lot of sitting, a lot of blogging, you know, you can find your joints starting to get a little creaky, get a little painful.

- “another way that water can help you is” – một ưu điểm khác nữa mà nước có thể giúp bạn là. Trong câu trên chủ ngữ của câu là danh từ số ít “another way” nên động từ “to be” chia là “is”.
- “relieve joint pain” – làm giảm chứng đau khớp xương. “relieve” – làm dịu đi, làm nhẹ đi, giảm bớt, là động từ. “joint” – khớp xương, “joint pain” – chứng đau khớp, nhức khớp xương.
- “And I think for a lot of us who do a lot of sitting” – Và tôi nghĩ đến tất cả chúng ta những người ngồi rất nhiều. “a lot of blogging” - hay viết blog.
- “you can find your joints starting to get a little creaky” – bạn có thể nhận thấy các khớp xương của bạn đang bắt đầu thiếu chất nhờn. “creaky” – cọt kẹt, cót két, thiếu chất nhờn.
- “get a little painful” – và hơi đau một chút. “get/ become, feel, to be, taste + Adj”. “a little” – một chút, một ít, bổ sung ý nghĩa cho tính từ “painful”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Một ưu điểm khác nữa mà nước có thể giúp bạn là để làm giảm chứng đau khớp xương.Và tôi nghĩ đến tất cả chúng ta những người hay ngồi nhiều, hay viết blog. Bạn biết đấy, bạn có thể nhận thấy các khớp xương của bạn đang bắt đầu thiếu chất nhờn và hơi đau một chút.

6. I mean, whether it’s in your hands, in your wrists, in your back, in you knees, drinking more water and being more hydrated can help to alleviate some of those problems.

- “I mean” – ý tôi là.
- “whether it’s in your hands” – dù bạn bị đau ở bàn tay. “whether”- dù... hay, hoặc... hoặc, là một liên từ. “it” – là đại từ nhân xưng thường đứng đầu câu làm chủ ngữ. Tuy nhiên trong câu nay ta hiểu “it” = “pain”.
- “in your wrists”– ở cổ tay.
- “in your back” – ở lưng.
- “in you knees” – ở đầu gối.
- “drinking more water and being more hydrated” – việc uống nước và tích nước nhiều hơn.
- “can help to alleviate some of those problems” – có thể làm giảm đi các triệu chứng trên. “alleviate” - làm nhẹ bớt, làm giảm bớt, làm đỡ, làm dịu, làm khuây (sự đau, nỗi đau khổ, nỗi phiền muộn). “some of those problems” một số triệu chứng đó. Cấu trúc “some/ all/ many + of + the/ this/that/these/those/his/her…+ Noun”. Cần phân biệt với “some/many/ all + Noun”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Ý tôi là dù bạn bị đau ở bàn tay, ở cổ tay, ở lưng hay ở đầu gối thì việc uống nước và tích nước nhiều hơn có thể làm giảm đi các triệu chứng trên.

7. Now, the third way that water can have a positive impact on your blogging is that a lot of the times when we feel hungry it’s not actually hunger, it’s thirst.

- “the third way that water can have a positive impact on your blogging is that” – Ưu điểm thứ 3 mà nước có thể mang lại tác động tích cực tới việc viết blog của bạn là .
- “a lot of the times” – nhiều lúc. “time” – nếu là danh từ không đếm được thì có nghĩa là thời gian, còn nếu là danh từ đếm được có nghĩa là lần, lúc. “a lot of + N (đếm được/ không đếm được)” = “lots of + N (đếm được/ không đếm được)”.
- “when we feel hungry” – khi chúng ta cảm thấy đói. Sau các động từ sau ta dùng tính từ thay vì dùng động từ : “to be, get, become, taste, feel + Adj”.
- “it’s not actually hunger, it’s thirst” – đây không thực sự là đói mà đây là khát. “hunger” – là danh từ nghĩa sự đói, cái đói. “thirst”- là danh từ có nghĩa là khát.

=> Dịch cả câu nghĩa: Ưu điểm thứ 3 mà nước có thể mang lại tác động tích cực tới việc viết blog của bạn là nhiều lúc chúng ta cảm thấy đói nhưng đây không thực sự là đói mà đây là khát.

8. That’s right, a lot of times we mistake our bodies telling us that we’re dehydrated and need water for hunger.

- “That’s right” – Điều này đúng.
-“a lot of times we mistake our bodies telling us that we’re dehydrated and need water for hunger” – nhiều lúc chúng ta lầm tưởng việc cơ thể thiếu nước và cần bổ sung nước với đói. Cấu trúc “mistake somebody/something for somebody/something” – nhầm ai với ai/ nhầm cái gì với ai/ cái gì.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Điều này đúng vì có nhiều lúc chúng ta lầm tưởng việc cơ thể thiếu nước và cần bổ sung nước với việc chúng ta bị đói.

 

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 17-03-2020
Bài viết: 136
• Điểm thành tích: 0
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 156
Đơn giản chỉ là cày bài viết !
Gửi lúc: 01:18:08 ngày 16-09-2020
Ngày tham gia: 03-06-2019
Bài viết: 501
• Điểm thành tích: 0
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 174
_No comment_
Gửi lúc: 10:31:07 ngày 05-09-2020
KudoShinichi
Ngày tham gia: 01-03-2020
Bài viết: 2009
• Điểm thành tích: 200
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 198
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
Gửi lúc: 12:01:52 ngày 31-08-2020
If only I wasn't stupid
Ngày tham gia: 24-05-2020
Bài viết: 302
• Điểm thành tích: 6
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm học bạ: 73
Hà Quang Tú◕ ‿ ◕✿n
Gửi lúc: 19:35:52 ngày 07-07-2020
Ngày tham gia: 29-11-2017
Bài viết: 263
• Điểm thành tích: 6
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 613
Chèn biểu tượng cảm xúc
Gửi lúc: 21:43:10 ngày 04-07-2020
♫╔♥╗░░ ♫║♥║░░?? ๑۩۞۩๑ ღ ~~~ ♥ ๖ۣ...♥♥♥♥♥♥
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.245.588
    Thành viên mới nhất:
    baooccho
    Đang trực tuyến: 744

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng