Lesson 29 : Introduction to Microsoft Windows 3.1


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ cùng nghe Bill Gates - Chủ tịch tập đoàn Microsoft giới thiệu về hệ điều hành Window3.1.


Hello.I’m Bill Gates, Chairman of Microsoft.

In this video you are going to see the future “windows”.

Microsoft first came up with these windows concepts back in 1993.

And today, the leading Software users have switched into the windows environment.

And thrilling credible how quickly are powerful applications like word and excel and power point had been adopted such as Microsoft applications.

Even companies like world perfect downloads have now come out with windows applications.

And every week we see new innovative work thrilling attracting wholly innovation in the industry.

We predicted this a long time ago and now it is future.

Let’s take a look.

1.Hello.I’m Bill Gates, Chairman of Microsoft.

- “I’m Bill Gate”- Tôi là Bill Gate. Trong câu này, chủ ngữ là “I” đi kèm với động từ tobe là “am”. Dạng viết tắt “I’m”.
-“Chairman of Microsoft” – giám đốc của tập đoàn Microsoft. Lưu ý danh từ chỉ địa vị, chức quyền hoặc tên tuổi thường đứng sau dấu “,” để tránh sự lặp lại của “I’m” trong câu.
- “Microsoft” - là một tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia tầm cỡ thế giới của Hoa Kỳ.


=> Dịch cả câu nghĩa: Xin chào. Tôi là Bill Gates. Chủ tịch tập đoàn Microsoft.

2. In this video you are going to see the future “windows”.

- “in this video”- trong đoạn video này . “in” – là giới từ chỉ nơi chốn, không gian có nghĩa là ở/ tại/ trong.. “this” là đại từ bất định đi kèm danh từ đếm được ở số ít để chỉ vật đó ở gần. “These” là dạng số nhiều của “this”.
- “are going to see the future “window” sẽ nhìn thấy tương lai của “Windows”. “be going to”= “will” – là động từ được dùng trong thì tương lai với nghĩa là “sắp, sẽ”. Nhưng cần phân biệt là “will” – dùng trong thì tương lai đơn để diễn tả hành động sẽ xảy ra nhưng chưa chắc chắn. Còn “be (am/is/are) going to”- dùng để diễn tả hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong thì tương lai gần. Cấu trúc của thì tương lai gần là "S + be (is/are/am) going to +V (nguyên thể).
- “Windows” là danh từ có nghĩa “cửa sổ”. Nhưng trong trường hợp này“Windows” là tên hệ điều hành của Microsoft Windows.


=> Dịch cả câu: Trong video này, bạn sẽ thấy tương lai của hệ điều hành “Windows”.

3. Microsoft first came up with these windows concepts back in 1993.

-“first came up with” lần đầu tiên đã tìm ra - “first” là một trạng từ nghĩa là đầu tiên/ trước tiên, trước hết. “came up with” trong đó động từ gốc là “come- came-come”- tới /đến. “came” là dạng quá khứ dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. “come up with” – tìm ra/nảy ra (ý tưởng, ý kiến).
- “concept” là danh từ có nghĩa “định nghĩa, khái niệm”. “ concepts” là danh từ số nhiều.
- “in 1993” – năm mà Tập đoàn Microsoft lần đầu tiên tìm ra hệ điều hành Microsoft Windows. Ta dùng giới từ “in” trước năm 1993.
- “back” là một trạng từ - lùi lại, về phía sau.


=>Dịch cả câu: Tập đoàn Microsoft lần đầu tiên tìm đến với các khái niệm hệ điều hành Windows vào năm 1993.

4. And today, the leading Software users have switched into the windows environment.

- “leading Software users” - những người sử dụng phần mềm hàng đầu. “users là danh từ số nhiều nên động từ chia là “have”.
- “have switched into”- chuyển sang. Động từ chúng ta chia ở thì hiện tại hoàn thành cấu trúc: "have/has + PP (Past Participle)”. “switch”- tắt/ chuyển hướng sang - được thêm /ed/. Các động từ có tận cùng /p/, /t/, /k/, /ch/,/sh/, /ss/ khi thêm đuôi /ed/ được phát âm là /t/.
- “windows environment”: môi trường của hệ điều hành Windows / thị trường của hệ điều hành “windows”.


=> Dịch cả câu: Và ngày nay, những người sử dụng phần mềm hàng đầu đã chuyển sang thị trường của hệ điều hành “windows”.

5. And thrilling credible how quickly are powerful applications like word and excel and power point had been adopted such as Microsoft applications.

- “thrilling”- Làm rùng mình; cảm động, xúc động, hồi hộp, ly kỳ ; “credible”- đáng tin, tin được.
- “how quickly are powerful applications like word and excel and power point”- Ta sử dụng cấu trúc “How + adv/adj + be” để diễn đạt về cảm xúc. Trong câu này “how quickly are powerful applications”- giống như câu hỏi vì “tobe” đứng trước chủ ngữ. Nhưng trong trường hợp trên nó cũng có nghĩa là khen ngợi về tốc độ phát triển mạnh của các ứng dụng.
-“Like” = "such as" – như là, giống như – là các liên từ. “ like/such as + Noun”.
-“had been adopted” thì quá khứ hoàn thành dạng bị động với cấu trúc (had + been + Past Participle). Trong đó “adopted”- “adopt” là động từ gốc – thông qua, chấp nhận. Các động từ có tận cùng là đuôi “t, d” khi động từ được thêm /ed/ ta đọc đuôi /ed/ là /id/.
-“Microsoft applications”- Các trình ứng dụng Microsoft. “application” nghĩa là các trình ứng dụng. Danh từ số nhiều là “ applications”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Và điều li kì có thể tin được là các trình ứng dụng cao như word, exel hay power point đã nhanh chóng được chấp nhận như là các ứng dụng của Microsoft.

6. Even companies like world perfect downloads have now come out with windows applications.

- “ Even” - ngay cả/ ngay.
- “Even companies like world perfect downloads”- Và ngay cả các công ty truyền tải chuyên nghiệp trên thế giới. “companies”- các công ty, đây là một danh từ số nhiều nên động từ đi kèm được chia là “ have”. Danh từ gốc là “company”, có kết thúc là “y”, trước y” là một phụ âm nên khi chuyển sang danh từ số nhiều ta chuyển “y”->”i” trước khi thêm “es”.
-“ world perfect downloads”- các công ty truyền tải chuyên nghiệp trên thế giới.
-“have now come out with windows applications” - thì hiện tại hoàn thành cấu trúc: have/has/+Past Participle.


=> Dịch cả câu nghĩa: Và ngay cả các công ty truyền tải chuyên nghiệp trên thế giới cũng vừa tìm đến các phần mềm ứng dụng “Windows”.

7. And every week we see new innovative work thrilling attracting wholly innovation in the industry.

- “we see new innovative work thrilling attracting wholly innovation”- chúng ta được chứng kiến sự nghiệp đang mới phát triển cuốn hút kì lạ sự đổi mới toàn diện. Ở đây ta dùng cấu trúc “see + somebody/something + doing/do something” – nhìn thấy/ chứng kiến ai đó hoặc cái gì đó đang làm gì. “innovation” là danh từ, tính từ”innovative”- bùng nổ. “work”- công việc, tác phẩm, “new innovative work”- sự nghiệp đang mới phát triển. Ta có thứ tự vị trí các tính từ: “opinion, size, age, colour, material, purpose+Noun”.
-“ wholly”- trạng từ nghĩa là toàn bộ/hoàn toàn.
-“in the industry”- trong lĩnh vực công nghiệp.


=> Dịch cả câu nghĩa : Và mỗi tuần, chúng ta được chứng kiến sự nghiệp đang mới phát triển cuốn hút kì lạ sự đổi mới toàn diện trong lĩnh vực công nghiệp.

8. We predicted this a long time ago and now it is future.

-“predicted this a long time ago”: đã tiên đoán đựợc điều này trong một khoảng thời gian dài trước đó. Trong câu này động từ được chia ở thì quá khứ đơn, cấu trúc “ S+Verb (ed/ irregular)”. “Predicted” động từ gốc là “predict”- tiên đoán, dự đoán. “this” ở đây dùng để nói đến tầm ảnh hưởng quan trọng của hệ điều hành Window tới sự phát triển của công nghiệp. “a long time ago” một khoảng thời gian dài trước đây.
- “now it is future”- bây giờ đây chính là tương lai. “now” trạng ngữ ở thì hiện tại tiếp diễn cấu trúc “to be (am/is/are+ Ving)”. Nhưng động từ to be không chia ở dạng tiếp diễn mà vẫn dùng “is”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Chúng tôi đã tiên đoán đựợc điều này trong một khoảng thời gian dài trước đó và bây giờ đây chính là tương lai.

9.Let’s take a look.

- “let’s = shall we” là dạng viết tắt của “let us” là lời mời, rủ ai đó cùng làm gì với mình.
Một số cấu trúc có ý nghĩa tương tự “let’s + V(nguyên thể)...” như “Shall we + Verb (nguyên thể)..?”/ “Why don’t we + V (nguyên thể)…?”, (What about + V-ing).
- “take a look” = “have a look” – nhìn, theo dõi . Trong câu này “look” là một danh từ.


=> Dịch cả câu nghĩa: Chúng ta hãy cùng theo dõi.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 186
_No Comment_
Gửi lúc: 16:06:18 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 740
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 191
cooooooooooooooooooo
Gửi lúc: 13:26:45 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 594
• Điểm thành tích: 83
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 263
_No comment_
Gửi lúc: 09:14:13 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3129
• Điểm thành tích: 290
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 482
no comments
Gửi lúc: 09:52:48 ngày 23-03-2020
no comment !
Ngày tham gia: 14-05-2012
Bài viết: 411
• Điểm thành tích: 70
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 668
_No comment_
Gửi lúc: 13:09:51 ngày 13-03-2020
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.246.321
    Thành viên mới nhất:
    bantha
    Đang trực tuyến: 406
    Đóng