Lesson 27: How to reduce forehead wrinkles with face yoga


Bài học VIP

Trong bài nghe này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem làm thế nào để có thể làm giảm những nếp nhăn trên trán do tuổi tác mang lại.


If you’ve considered Botox but decided it’s not for you, you might want to know about face yoga.

It’s a system of stretching and working face muscles, which is supposed to help reduce wrinkles.

To demonstrate is Annelise Hagen. She’s a yoga instructor and the author of The Yoga Face.

Jenifer: Alright, Annelise. Are there really exercises so that I won’t have to go get Botox?

Annelise: There certainly are and I’d be happy to share them with you.

Jenifer: And what are they? How does that work?

Annelise: Well, you’re using the basic principles of movement and exercise.

Annelise: So if a muscle is contracted and then released and works with resistance, it’ll get stronger, it’ll tone.

1.If you’ve considered Botox but decided it’s not for you, you might want to know about face yoga.

- “if” – nếu là mệnh đề điều kiện. Mệnh đề điều kiện có 3 loại và đây là một trong những trường hợp đặc biệt của câu điều kiện loại hai  (If clause – thì quá khứ đơn, main clause – would + v) vì động từ trong If clause chia ở thì hiện tại hoàn thành, nhằm diễn đạt tính hoàn thành của hành động và động từ ở mệnh đề chính ngoài cách dùng với “would” có thể dùng  might/ could....
- “you’ve considered” = you have considered. Đây là hình thức viết tắt của thì hiện tại hoàn thành “S + have/has + past participle”. Động từ chính “consider” có nghĩa là cân nhắc/ xem xét/ suy nghĩ/ suy xét.....
- “Botox” – là tên thương hiệu của sản phẩm Botulinum Toxin type A do công ty Allergen của Mỹ sản xuất. Là tên gọi của loại thuốc được dùng để xóa những nếp nhăm ở các vùng giữa hai chân mày, trán, đuôi mắt.
- “might want to know about”- có thể muốn biết về. Động từ khiếm khuyết “might” là hình thức quá khứ của “may” có nghĩa là  có thể/ có lẽ... Động từ theo sau động từ khuyết thiếu được chia ở dạng nguyên thể “want”. Động từ theo sau “want” được chia ở dạng “to-infinitive” – động từ nguyên thể có “to”. Giới từ “about” theo sau động từ “know” có nghĩa là “biết về vấn đề gì”.
- “yoga face” – bài tập yoga dành cho mặt.

=>Dịch cả câu là: Nếu bạn đã xem xét đến việc sử dụng sản phẩm trẻ hóa làn da Botox nhưng quyết định rằng nó không dành cho bạn thì bạn có thể muốn biết về các bài tập Yoga cho mặt.

2. It’s a system of stretching and working face muscles, which is supposed to help reduce wrinkles.

- “a system of stretching and working face muscles” – một phương pháp kéo giãn và làm vận động các cơ mặt. Trong đó danh từ “system” có nghĩa là hệ thống/ chế độ/ phương pháp....Danh từ “stretching” có nghĩa là sự kéo căng/ kéo giãn/ giãn dài...và danh từ “working” có nghĩa là sự vận động/ sự hoạt động/ sự làm cho hoạt động... Cụm danh từ ghép “face muscles” có nghĩa là các cơ mặt.
- “which” là đại từ quan hệ trong câu, được dùng để thay thế cho cả cụm danh từ chỉ sự việc đã nhắc đến ở trước đó “a system of stretching and working face muscles”. Đại từ quan hệ “which” có thể thay thế cho vật/ việc.
is supposed  to help reduce wrinkles” – được tin là giúp giảm các nếp nhăn. Hình thức bị động của thì hiện tại đơn “is supposed” và động từ theo sau được chia ở hình thức “to +V”. Động từ theo sau “help” có thể ở hai dạng “to – V” hoặc “V –nguyên thể”. Danh từ số nhiều “wrinkles” – số ít là “wrinkle” có nghĩa là vết nhăn/ nếp nhăn (trên mặt do tuổi tác mà có) ...


=>Dịch cả câu là : Đó là phương pháp  kéo dãn và làm vận động các cơ mặt, điều mà được tin là giúp giảm các nếp nhăn (do tuổi tác mang lại).

3. To demonstrate is Annelise Hagen. She’s a yoga instructor and the author of The Yoga Face.

- “to demonstrate” – Để chứng minh. Động từ đứng đầu câu thường có hai dạng  “to + V” và “V + ing”. Động từ bắt đầu bằng “To + V” được dùng để chỉ mục đích – để làm gì.
- “a yoga instructor” – giảng viên về yoga. Danh từ “instructor” có nghĩa là “người dạy/ huấn luyện viên/ giảng viên...
- “the author of  The Yoga Face” – tác giả của cuốn sách “The Yoga Face”. Danh từ riêng “The Yoga Face” là tên riêng của cuốn sách.

=>Dịch cả câu là: Để chứng minh cho điều này chúng ta hãy gặp bà Annelisa Hagen. Bà là một giảng viên về Yoga và là tác giả của cuốn sách The Yoga Face.

4. Alright, Annelise. Are there really exercises so that I won’t have to go get Botox?

- “are there really exercises” – Có thực sự có những bài tập. Cách nói “there are/ there is” – (có ...) sẽ phụ thuộc vào danh từ đứng sau là số ít hay số nhiều để chia động từ “to be”. Ở đây danh từ “exercises” có hình thức số nhiều nên “to be” được chia là “there are” và vì là câu nghi vấn nên đặt “to be – are” lên đầu câu.
- “so that” – để, được dùng để chỉ mục đích , tức là ta thực hiện hành động trước đó là để đạt được cái sau đó. Ở đây có nghĩa là nếu có những bài tập yoga cho mặt như đã nói thì cái đạt được là sẽ không phải sử dụng thuốc Botox nữa.
- “have to go get Botox” – động từ khuyết thiếu “have to” động từ theo sau sẽ chia ở dạng nguyên thể, động từ “go” trong câu này có nghĩa là “tiếp tục/ tiếp diễn/ tiêu (tiền)... và động từ “get” có nghĩa là mua.


=>Dịch cả câu là: Vâng, thưa bà Annelise.  Thực sự có những bài tập để tôi sẽ không phải tiêu tiền vào việc mua thuốc Botox chứ?

5. There certainly are and I’d be happy to share them with you.

- “there certainly are” – chắc chắn là có rồi. Tính từ “certainly” có nghĩa là chắc chắn/ nhất định/ hẳn thế/ dĩ nhiên...
- “I’d be happy to share them with you” = I would be..... ta có cấu trúc “S + to be+ adjective + To – v”. Động từ “share” có nghĩa là chia sẻ/ san sẻ. Cấu trúc từ “share something with somebody” có nghĩa là “Chia sẻ cái gì đó với ai”. “them” trong câu này không phải là đại từ dùng để chỉ người mà dùng để thay thế cho  danh từ “exercises” đã nhắc đến ở trên.

=>Dịch cả câu là: Chắc chắn là có rồi và tôi rất vui lòng chia sẻ chúng với mọi người.

6. And what are they? How does that work?

- “what are they?” – Đó là những bài tập nào vậy?. Đại từ “they” ở đây được dùng để thay thế cho danh từ “exercises” đã nhắc đến trước đó.
- “How does that work?” – Ở đây "that" được dùng để chỉ mỗi bài tập nói riêng. Và vì vậy chúng ta chia trợ động từ ở hình thức "does" với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít.

=>Dịch cả câu là: Vậy đó là những bài tập gì? Và mỗi bài tập đó có tác dụng như thế nào?

7. Well, you’re using the basic principles of movement and exercise.

- “you’re using” = you are using. Đây là hình thức viết tắt của thì hiện tại tiếp diễn “S + to be(is/are/am) +V-ing”, ở đây thì hiện tại tiếp diễn được dùng để chỉ những hành động ở tương lai.
- “the basic principles of movement and exercise” – những nguyên tắc cơ bản của sự chuyển động và sự tập luyện. Danh từ “principles” là hình thức số nhiều của “principle” có nghĩa là nguyên lý/ nguyên tắc...,danh từ  “movement” có nghĩa là sự chuyển động/ sự vận động/ sự hoạt động... và danh từ “exercise” trong câu này có nghĩa là sự tập luyện/ sự rèn luyện thân thể.

=>Dịch cả câu là: Ồ, bạn sẽ sử dụng những nguyên tắc cơ bản của sự chuyển động và tập luyện.

8. So if a muscle is contracted and then released and works with resistance, it’ll get stronger, it’ll tone.

- “a muscle is contracted and then released” – Đây là hình thức bị động của thì hiện tại đơn, bị động với cả động từ “contract” và “release”. Động từ “contract” có nghĩa là rút lại/ làm thu nhỏ lại/ co lại.... và động từ “release” có nghĩa là thả/ phóng thích/ làm nhẹ/ làm bớt/ làm thoát khỏi....
- “works with resistance” – Danh từ “resistance” có nghĩa là sự chống cự/ sự kháng cự/ sức đề kháng....Động từ “works” ở đây sẽ có bạn băn khoăn tại sao động từ “contract” và “release” chia ở hình thức thêm –ed  nhưng “work” lại ở hình thức thêm –s. Ở đây “work” được chia ở hình thức chủ động của thì hiện tại , viết rõ ràng câu ra sẽ là “So if a muscle is contracted and then released, a muscle works with resistance ...”. Nhưng ở đây để tránh lặp lại chủ ngữ “muscle” ta dùng liên từ “and” và bỏ một chủ ngữ đi. Động từ “work” trong câu này sẽ được dịch là hành động/ hoạt động/ làm/ có tác động/ có ảnh hưởng tới...
- “it’ll get stronger” – Đại từ “it” ở đây được dùng để thay thế cho danh từ “muscle”.
- “it’ll tone” – Đại từ “it” ở đây cũng được dùng để thay thế cho danh từ “muscle”. Động từ “tone” có nghĩa là săn chắc/ hòa hợp/ ăn nhịp...

=>Dịch cả câu là: Vì vậy nếu cơ mặt bị làm co lại và sau đó lại giãn ra và cứ làm việc với quy trình đối kháng như thế thì nó sẽ trở nên khỏe hơn và săn chắc hơn.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 27-06-2019
Bài viết: 1665
• Điểm thành tích: 123
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 188
_No Comment_
Gửi lúc: 16:03:51 ngày 31-05-2020
Please call me Catty
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 743
• Điểm thành tích: 43
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 218
_No Comment_
Gửi lúc: 13:26:03 ngày 07-04-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 26-10-2019
Bài viết: 595
• Điểm thành tích: 84
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 294
_No comment_
Gửi lúc: 09:15:57 ngày 03-04-2020
LOADING...▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓▓▓ ▓▓▓▓▓▓▓ ▓.▓ 100 %
Ngày tham gia: 11-09-2014
Bài viết: 3134
• Điểm thành tích: 290
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 514
no comments
Gửi lúc: 09:53:04 ngày 23-03-2020
no comment !
Ngày tham gia: 14-05-2012
Bài viết: 411
• Điểm thành tích: 70
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 668
I love yoga
Gửi lúc: 15:08:12 ngày 11-03-2020
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
HỎI ĐÁP NHANH
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Chỉ thành viên VIP mới được gửi câu hỏi ở mục này. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    THỐNG KÊ
    Tổng số thành viên: 3.256.519
    Thành viên mới nhất:
    huynhgiang12
    Đang trực tuyến: 423

    Chúc mừng 5 thành viên VIP mới nhất:

    Đóng