Lesson 25: Basic table manners


Bài học VIP

Trong bài học này chúng ta sẽ nghe Mrs. Nancy Mitchell giới thiệu về một số phép tắc ăn uống cơ bản trong bàn ăn của người Anh.


We are going to talk now about attacking some challenging foods.

Often we will be served a dish that we are not comfortable with eating.

We need to at least make an effort to see if we can get through that course.

1.We are going to talk now about attacking some challenging foods.

- “are going to talk now about attacking” – Cấu trúc “be going to + V –nguyên thể” dùng để diễn tả một sự tính, một kế hoạch đã được quyết định trước đó. Ở đây có thể hiểu là theo như dự định thì hôm nay/ bây giờ (now) chúng ta sẽ nói về/ bàn về .... Cấu trúc từ “talk about” có nghĩa là nói về/ bàn về ... và động từ theo sau cấu trúc này sẽ chia ở dạng V-ing. Động từ “attack” có nghĩa là tấn công/ công kích/ bắt đầu/ bắt tay vào... “now” là trạng từ chỉ thời gian, có nghĩa là bây giờ/ lúc này/ ngày nay... và “now” có thể đứng bất kỳ chỗ nào trong câu.
- “some challenging foods” – một số món ăn khó ăn. Tính từ “challenging” có nghĩa là thử thách/ thách đấu... Trong câu này dùng để bổ nghĩa cho danh từ “foods” có nghĩa là thức ăn / đồ ăn / món ăn nên chúng ta sẽ dịch là những món ăn khó ăn. Dùng để chỉ những món ăn phức tạp và chúng ta cần phải có cách thức đúng khi ăn.


=>Dịch cả câu là: Hôm nay chúng ta sẽ bàn về việc giải quyết một vài món ăn lạ.

2. Often we will be served a dish that we are not comfortable with eating.

- “often” là trạng ngữ có nghĩa là thường/ thỉnh thoảng/ luôn luôn/... Đây là trạng từ chỉ tần xuất tuyệt đối được dùng như trạng từ chỉ thời gian nên nó có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
- “will be served” – sẽ được phục vụ. Cấu trúc bị động của thì tương lai đơn giản “S + will + be+ Past Participle”. Động từ “served” là hình thức quá khứ phân từ của động từ có quy tắc “serve” có nghĩa là phục vụ/ phụng sự/ đáp ứng/ cung cấp...
- “a dish” – một món ăn. Danh từ “dish” có nghĩa là cái đĩa/ món ăn (đựng trên đĩa)... Vì món ăn này nói chung chung, chưa cụ thể hay xác định là món ăn nào nên dùng mạo từ không xác định “a” có nghĩa là một.
- “that” ở đây là đại từ quan hệ, bằng với đại từ quan hệ “which” dùng để thay thế cho danh từ “a dish” như về trên để kết hợp hai câu và tránh lặp lại danh từ. Ở đây có thể viết thành hai câu khi không có “that” là “ Often we will be served a dish. We are not comfortable with eating it/ that dish”.
- “are not comfortable with eating” – không cảm thấy thoải mái khi ăn. Tính từ “comfortable” có nghĩa là thoải mái/ dễ chịu/ khoan khoái .... Cấu trúc “to be comfortable with + something” – thoải mái với điều gì/ việc gì....


=>Dịch cả câu là : Thỉnh thoảng chúng ta sẽ được mời  một món ăn lạ mà chúng ta không cảm thấy thoải mái với việc ăn món đó.

3. We need to at least make an effort to see if we can get through that course.

- “need to at least make an effort to see” – cần phải ít nhất là nỗ lực hết sức để nhìn nhận xem. Cấu trúc câu “need + to verb” cần làm gì. Thành ngữ “make an effort” có nghĩa là cố gắng, nỗ lực. Trạng ngữ “at least” có nghĩa là ít ra/ chí ít/ ít nhất... và động từ “see” ở đây có nghĩa là suy nghĩ/ xem xét/ nhận ra/ thừa nhận..
- “if we can get through that course”. “if” ở đây không phải là hình thức của câu điều kiện mà “if” ở đây là hình thức tường thuật của câu hỏi nghi vấn và “if” trong trường hợp này có thể thay bằng “whether”. Câu trước khi dùng “If” sẽ là câu trực tiếp “Can we get through this course?”. Khi chuyển sang câu tường thuật thì đại từ “this” sẽ chuyển thành “that”. Cấu trúc từ “get through” có nghĩa là đi qua/ vượt qua/ làm trôi qua (thời gian)/ chịu đựng đến cùng/ làm xong..... Danh từ “course” có nghĩa là tiến trình/ quá trình diễn biến/ món ăn...

=>Dịch cả câu là : Chúng ta ít nhất cần nỗ lực để nhìn nhận xem liệu chúng ta có biết cách ăn món  đó không.

4. I like to say take cues from other people at the table especially your host or hostess.

- “ like to say take cues from other people” – cấu trúc câu “(would) like + to V” có nghĩa là muốn làm gì và cấu trúc câu “take one’s cue from” có nghĩa là làm theo chỉ dẫn của ai / làm theo ám hiệu của ai = “take cue from someone”.
- “at the table” - ở bàn ăn.
- “especially” là trạng từ có nghĩa là đặc biệt là/ nhất là... Và “especially” thường không đứng ở đầu câu, nó thường đứng trước danh từ giới từ hay trạng từ hoặc các mệnh đề phụ ....
- “host or hostess”  - Danh từ “host” có nghĩa là chủ nhà/ chủ tiệc... và dùng cho phái nam. “hostess” có nghĩa tương đương nhưng dùng cho phái nữ, tức là bà chủ nhà/ bà chủ tiệc ....


=>Dịch cả câu là : Tôi muốn gợi ý rằng bạn nên làm theo những người khác trong bàn ăn, đặc biệt là theo ông chủ hoặc bà chủ nhà.

5. Wait, watch, look, see “what are other people doing?”. You don’t have to be the first person who starts to eat that course. Find some cues from other people at the table.

- “Wait, watch, look, see” – Chờ đợi, quan sát, chú ý và nhận ra .
- “what are other people doing?” – những người khác đang làm gì.
- “don’t have to be the first person” cấu trúc câu với động từ “have + to + verb” có nghĩa là phải/ có bổn phận phải/ bắt buộc phải. Cụm này có nghĩa là “Không bắt buộc phải là người đầu tiên”. Danh từ “person” – người là danh từ số ít của “people”.
- “who starts to eat that course” – người bắt đầu ăn món ăn đó. “who” là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người (the first person) ở câu trên và là danh từ số ít nên động từ “start” ở thì hiện tại chia thêm “s”. Động từ theo sau động từ “start” có hai dạng, “start + to V” và “start + V-ing”  có nghĩa tương  đương như nhau.
- “some cues” – vài lời lợi ý. Danh từ “cues” là dạng số nhiều của “cue” có nghĩa là lời gợi ý/ lời ám chỉ/ lời chỉ dẫn/ chú thích ....

=>Dịch cả câu là : Hãy chờ đợi, quan sát, chú ý và nhận ra xem những người khác đang làm gì. Bạn không có nghĩa vụ phải là người đầu tiên bắt đầu ăn món ăn đó. Do vậy hãy tìm một vài gợi ý từ những người khác trong bàn ăn.

6. Let’s start by talking about spaghetti because that is something that we’ve all had.

- “let’s start by talking about spaghetti” – Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc nói về món Mỳ ống của Ý. Cấu trúc “let’s + V(nguyên thể)” – một lời đề nghị/ gợi ý lịch sự. “spaghetti” là danh từ dùng để chỉ món spaghetti hay còn gọi là món mỳ ống (của Ý).
- “that is something that we’ve all had” – đó là tất cả những gì chúng ta có. “that” đầu tiên là đại từ chỉ định có nghĩa là đó/ kia.. và “that” thứ hai là đại từ quan hệ (bằng với “which”) dùng để thay thế cho “something” đã nhắc đến ở câu trước. “we’ve” = we have, là hình thức viết tắt của thì hiện tại hoàn thành có cấu trúc “S + have/has + past particle”.  Trạng từ “all” có nghĩa là hoàn toàn/ toàn bộ/ tất cả/ trọn vẹn.

=>Dịch cả câu là: Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc nói về món mỳ ống của Ý bởi vì đó là tất cả những gì chúng ta có.

7. It’s going to come up time and time again, how do we eat that without making a mess, without embarrassing ourselves what’s the right way to attack a bowl of spaghetti.

- Cấu trúc từ “come up” có nghĩa là tới gần/ đến gần/ được nêu lên/ được đặt ra (vấn đề để thảo luận)...
- “time and time again” – cấu trúc từ này có nghĩa là nhiều lần lặp đi lặp lại.
- “how do we eat” – chúng ta ăn như thế nào?
- “making a mess” – cụm từ này có nghĩa là gây lộn xộn/ làm mọi việc rối rắm.
- “embarrassing ourselves” –Động từ nguyên thể “embarrass” có nghĩa là làm lộn xộn/ làm lung túng/ gây khó khăn cho/ làm ngượng nghịu ... Đại từ phản thân “ourselves” có nghĩa là bản thân chúng ta/ bản thân chúng tôi/ tự chúng ta...
- “what’s the right way” – là viết tắt của “what is the right way- đâu là cách đúng. Từ để hỏi “what” trong câu này giữ chức năng làm chủ ngữ của câu.
- “a bowl of spaghetti” – một bát mỳ ống. Trong đó, danh từ “bowl” có nghĩa là cái bát.

=>Dịch cả câu là: Nó sẽ được đưa ra để thảo luận  hết lần này đến lần khác như là chúng ta ăn nó như thế nào mà không gây lộn xộn, không làm chính chúng ta phải lúng túng rằng đâu là cách đúng để giải quyết một bát mỳ ống.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Cấu trúc "to be going to (do)"

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 525
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 113
- No comment
Gửi lúc: 09:58:28 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 2424
• Điểm thành tích: 208
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 322
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:08:26 ngày 19-05-2019
Ngày tham gia: 02-10-2017
Bài viết: 1523
• Điểm thành tích: 2348
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 236
No comment.
Gửi lúc: 18:06:04 ngày 07-05-2019
▂ ▃ ▅ ▆ █ █ ▆ ▅ ▃ ▂▂ hải ▂▂ ▃ ▅ ▆ █ █ ▆ ▅ ▃ ▂
Ngày tham gia: 18-11-2018
Bài viết: 149
• Điểm thành tích: 1
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 201
- No comment.
Gửi lúc: 19:29:43 ngày 03-01-2019
Ngày tham gia: 02-07-2017
Bài viết: 760
• Điểm thành tích: 236
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 381
bai nay hay do
Gửi lúc: 08:15:58 ngày 23-10-2018
Thắng
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.067.642
    Thành viên mới nhất:
    ErleneLot
    Đang trực tuyến: 629
    Đóng