Lesson 23: Interview


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ học cách miêu tả về bản thân trong buổi phỏng vấn xin việc bằng cách sử dụng các tính từ ghép và học thêm một số cách hỏi/ cách đề nghị lịch sự.


Interviewer: Thanks for coming in to talk about the volunteer position. You’re an accountant, right?

Interviewee : Yes that’s right. I’ve run an accountancy firm for five years but then I sold the business and now looking for job to keep me busy during the week.

Interviewer : Ok, let’s start by looking at your CV. Can you tell me what you’re responsible for the previous job?

Interviewee : In the accountancy firm, I manage a small staff and I kept the business running successfully.

Interviewer : Right, so you obviously have good leadership ability. What would you say your main strengths?

Interviewee: Well, I am pretty strong – minded. I am very hard- working and I am also easy-going so I can get along with most people.

Interviewer: Good. It is important to be warm and friendly if you work with the public. Do you have any special skills?

Interviewee : I am very computer – literate  and obviously I have a plenty with management tip and financial skill.

Interviewer:  Excellent. Those are all useful. Now I would like to ask you what you feel you can bring to our organization?

1. Thanks for coming in to talk about the volunteer position. You’re an accountant, right?

- “thanks for coming in” – cảm ơn đã đến. Cấu trúc câu “thanks for + V-ing” – cảm ơn về việc gì. Cấu trúc từ “come in” có nghĩa là được tuyển/ được bầu/ đi vào/ trở vào…
- “to talk about” để nói về….Cấu trúc từ “to talk about (of)” có nghĩa là nói về/ bàn về… Và giới từ “to” đùng để chỉ mục đích, có nghĩa là để/ được…
- “the volunteer position” – vị trí tình nguyện viên. Danh từ “volunteer” có nghĩa là tình nguyện viên/ tự nguyện/ người xung phong/ sẵn sàng làm việc gì….dùng để bổ nghĩa cho danh từ “position” vị trí/ địa vị/ chức vụ…
- “an accountant” – một kế toán. Danh từ chỉ nghề nghiệp bắt đầu bằng nguyên âm nên dùng mạo từ không xác định “an” đứng trước.


=>Dịch cả câu: Cảm ơn bạn đã đến để nói chuyện về vị trí tình nguyện viên. Bạn là một nhân viên kế toán phải không?

2. Yes that’s right. I’ve run an accountancy firm for five years but then I sold the business and now looking for job to keep me busy during the week.

- “I’ve run an accountancy firm” là hình thức của thì hiện tại hoàn thành “I have run ….” Có nghĩa là Tôi vừa điều hành một công ty chuyên về nghề kế toán. Danh từ “accountancy” có nghĩa là nghê kế toán, danh từ “firm” có nghĩa là hãng/ công ty. Động từ bất quy tắc “run – ran – run” ngoài nghĩa là chạy còn có nghĩa là chỉ huy/ điều khiển/ quản lý/ trông nom…
- “sold the business” – bán công ty. Động từ “sold” là hình thức quá khứ của động từ bất quy tắc “sell” có nghĩa là bán/ để lại…
- “looking for a job” – đang tìm việc. Cấu trúc từ “look for” – có nghĩa là tìm kiếm/ tìm…
- “keep me busy” – làm cho tôi bận rộn. Ta có cấu trúc từ “keep someone busy” có nghĩa là làm cho ai đó bận rộn.


=>Dịch cả câu có nghĩa là: Đúng vậy. Tôi đã điều hành một công ty về nghề kế toán khoảng 5 năm nhưng sau đó tôi đã bán công ty và hiện giờ tôi đang tìm việc làm để giúp tôi bận rộn suốt tuần.

3. Ok, let’s start by looking at your CV. Can you tell me what you’re responsible for the previous job?

- “let’s start” – chúng ta hãy bắt đầu… Chúng ta dùng cấu trúc “let’s + V(nguyên thể)” để diễn tả một lời mời / lời đề nghị lịch sự. Cấu trúc này bằng với cấu trúc “why don’t we + V (nguyên thể)” hay “what about/ how about + V-ing”….
- Cấu trúc từ “look at” – có nghĩa là nhìn/ ngắm/ xem/ xem xét…
- “CV” là từ viết tắt của “Curriculum Vitae” có nghĩa là lý lịch. Một phần quan trọng khi bạn làm hồ sơ xin việc.
- “Can you tell me…” Một hình thức câu đề nghị lịch sự thường dùng trong các trường hợp trang trọng. Chúng ta có thể dùng “can” hoặc “could”, có thể nói “could you tell me” – bạn làm ơn cho tôi biết…
- “you’re responsible for” – có cấu trúc từ “to be responsible for something” có nghĩa là chịu trách nhiệm về việc gì?
- “the previous job” – công việc trước đó. Tính từ “previous” có nghĩa là trước (thời gian/ thứ tự) dùng để bổ nghĩa hơn cho danh từ “job” có nghĩa là công việc / việc/ việc làm….


=>Dịch cả câu là: Được rồi chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc xem lại bản sơ yếu lý lịch của bạn nhé. Bạn làm ơn cho tôi biết bạn đảm nhiệm trách nhiệm gì ở công việc trước?

4. In the accountancy firm, I manage a small staff and I kept the business running successfully.

- “the accountancy firm” – công ty chuyên về kế toán. Trong đó danh từ “accountancy” có nghĩa là kế toán/ nghề kế toán và danh từ “firm” có nghĩa là hãng/ công ty.
- “manage a small staff” – quản lý một nhóm nhân viên. Động từ “manage” có nghĩa là quản lý/ trông nom/ điều khiển/ dạy dỗ…. và danh từ “staff” có nghĩa là đội ngũ nhân viên/ cán bộ…
- “kept the business running successfully” – Giữ cho công việc luôn hoạt động thành công.


=>Dịch cả câu là :Ở công ty kế toán, tôi quản lý một nhóm nhân viên và đã giữ cho công việc luôn hoạt động tốt.

5. Right, so you obviously have good leadership ability. What would you say your main strengths?

- “obviously have good leadership ability” – rõ ràng bạn có năng lực lãnh đạo rất tốt. Trạng từ “obviously” có nghĩa là rõ ràng/ một cách rõ ràng, danh từ “leadership” có nghĩa là sự lãnh đạo/ khả năng lãnh đạo/ đức tính của người lãnh đạo….và danh từ “ability” có nghĩa là năng lực/ khả năng/ tố chất….
- “what would you say..”  đây là hình thức hỏi lịch sự với động từ khuyết thiếu “would”.
- “your main strengths” – những điểm mạnh lớn nhất của bạn. “strength”  là danh từ của tính từ “strong” có nghĩa là điểm mạnh/ sức mạnh/ mặt mạnh ……và tính từ “main” có nghĩa là chính/ chủ yếu/ quan trọng nhất/ trọng yếu nhất…


=>Dịch cả câu là : Rất tốt, vậy rõ ràng bạn có năng lực lãnh đạo rất tốt. Bạn sẽ nói gì về những điểm mạnh lớn nhất của bạn?

6. Well, I am pretty strong – minded. I am very hard- working and I am also easy-going so I can get along with most people.

- “strong – mined” là tính từ ghép có nghĩa là cứng cỏi/ kiên quyết/ minh mẫn/ quyết đoán.
- “hard – working” – chăm chỉ/ làm việc tích cực và chu đáo.
- “easy –going” – thoải mái/ vô tư/ dễ gần.
- “get along with most people” – Có mối quan hệ tốt với hầu hết mọi người. Cấu trúc từ “get along with” =  “get on with” có nghĩa là có mối quan hệ tốt với…


=>Dịch cả câu là:  Ồ tôi là người rất quyết đoán. Tôi cũng luôn làm việc tích cực và tôi là người dễ gần. Do vậy tôi có mối quan hệ tốt với hầu hết mọi người.

7. Good. It is important to be warm and friendly if you work with the public. Do you have any special skills?

- “It is important to be warm and friendly” – rất quan trọng khi là một người nhiệt tình và thân thiện. Cấu trúc từ “It is + adjective + to infinitive”. Tính từ “warm” ngoài nghĩa là ấm/ ấm áp thì khi chỉ về tính cách con người nó còn có nghĩa là sôi nổi/ nhiệt tình/ nhiệt liệt…
- “work with the public” – làm việc với công chúng. Danh từ “public” có nghĩa là công chúng/ quần chúng/ công dân….
- “special skills” – những kỹ năng đặc biệt. Danh từ “skill” có nghĩa là sự khéo léo/ sự khéo tay/ kỹ năng/ kỹ xảo…và tính từ “special” có nghĩa là đặc biệt/ riêng biệt… được dùng để bổ nghĩa them cho danh từ “skill”.


=>Dịch cả câu là: Rất tốt, Là một người nhiệt tình và thân thiện thì rất quan trọng nếu bạn làm việc với công chúng. Bạn có kỹ năng nào đặc biệt không?

8. I am very computer – literate  and obviously I have a plenty with management tip and financial skill.

- “computer-literate” – là tính từ ghép, có nghĩa là biết về tin học/ có kiến thức về tin học.
- “a plenty with management tip” – có nhiều . Trong đó danh từ “plenty” có nghĩa là có nhiều/ phong phú/ dồi dào…. “management” là danh từ của động từ “manage” có nghĩa là sự quản lý/ việc quản lý/ trông nom/ điều khiển…và danh từ “tip” có nghĩa là lời khuyên/ mánh khóe/ mẹo…
- “financial skills” – kỹ năng tài chính. Tính từ “financial” có nghĩa là thuộc về tài chính.


=>Dịch cả câu là : Tôi có kiến thức về tin học và rõ ràng là tôi có rất nhiều kỹ năng trong việc quản lý và kỹ năng tài chính.

9. Excellent. Those are all useful. Now I would like to ask you what you feel you can bring to our organization?

- “excellent” là tính từ có nghĩa là xuất sắc/ tuyệt…
- “those” ở đây là đại từ dùng để thay thế cho những kỹ năng mà người nói đã nói ở trên.
- “would like to ask you” cách đề nghị/ cách nói lịch sự với cấu trúc “would like + to infinitive (động từ nguyên thể có “to”).
- “what you feel you can bring to our organization” đây là một câu hỏi nhưng được viết dưới dạng câu trần thuật, vì thế không có trợ động từ đứng trước chủ ngữ. Động từ “bring + (to)” có nghĩa là mang đến/ đưa đến/ dẫn đến/ làm cho… và danh từ “organization” có nghĩa là tổ chức/ cơ quan. Dịch cả cụm là: Bạn cảm thấy bạn có thể làm gì cho tổ chức của chúng tôi.

=>Dịch cả câu là: Rất xuất sắc. Tất cả những kỹ năng này đều rất hữu ích. Bây giờ tôi muốn hỏi bạn cảm thấy bạn có thể làm gì cho tổ chức của chúng tôi?

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 527
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 123
- No comment
Gửi lúc: 09:58:41 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 2764
• Điểm thành tích: 248
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 406
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:08:40 ngày 19-05-2019
Ngày tham gia: 02-10-2017
Bài viết: 1585
• Điểm thành tích: 175
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 328
No comment.
Gửi lúc: 18:05:49 ngày 07-05-2019
Lê Nguyễn Minh Hải
Ngày tham gia: 18-11-2018
Bài viết: 157
• Điểm thành tích: 1
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 220
- No comment.
Gửi lúc: 19:30:06 ngày 03-01-2019
#❥︵₣σrεvëɾ™
Ngày tham gia: 02-07-2017
Bài viết: 760
• Điểm thành tích: 236
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 386
bai nay hay do
Gửi lúc: 08:16:20 ngày 23-10-2018
Thắng
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 36 628 077 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.112.268
    Thành viên mới nhất:
    Hoaian123annaxxx
    Đang trực tuyến: 470

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng