Lesson 21: Diet


Bài học VIP

Trong bài nghe này chúng ta sẽ  học về cách lựa chọn thức ăn và thói quen ăn uống. Các bạn sẽ nghe hai đồng nghiệp trao đổi về chế độ ăn uống của mình. Một người ăn chay và một người đang cố gắng để ăn uống khỏe mạnh hơn.


Rose: Really, I haven’t eaten meat for two years. I try to have healthy diet.

Lora: Yes, me too. My doctor said that I had to start eating more healthily. So I started a new diet.

Rose: I see. So what’s your diet?

Lora: Well, in the morning I have a cup of yogurt, some cereal and a piece of fruit.

Rose:  That’s good. I’m usually too busy in the morning so I skip breakfast. What do you have lunch?

Lora:  For lunch, I usually have a small salad, a bowl of soup.

Rose: That’s not much. Well I’m  impressed Lora. How’s your diet going?

Lora: It’s going pretty well. Already I feel better. How about you, Rose? Is this hard for eating vegetarian?

Rose: Everyone thinks so. But it is not that difficult. In fact a friend of mine turn me on to the idea. I realize that I didn’t feel good after I ate meat.

1. Really, I haven’t eaten meat for two years. I try to have healthy diet.

-“really” là phó từ, có nghĩa là thật/ thực ra.
- “haven’t eaten” là động từ của câu, có hình thức phủ định của thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn liên quan đến hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành có cấu trúc là “S + have/ has +past participle (quá khứ phân từ)". Lưu ý : Quá khứ phân từ thường kết thúc bằng –ed (eg: visited, stopped…) đối với các động từ có quy tắc, và là hình thức ở cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc đối với động từ bất quy tắc (eg: been, written, lost,..). Động từ “eaten” là hình thức quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc “eat” – có nghĩa là ăn.
- “for two years” – khoảng 2 năm, là dấu hiệu thường thấy của thì hiện tại hoàn thành, có cấu trúc “for + khoảng thời gian” hay “since + mốc thời gian”.
- “try to have” – động từ theo sau động từ “try”- thử/thử xem/làm thử/cố gắng… có hai dạng “Try + to verb” = cố gắng làm gì và “Try + V-ing” = thử làm gì.
- “healthy diet” – chế độ ăn uống có lợi cho sức khỏe. Trong đó tính từ “healthy” có nghĩa là khỏe mạnh/ có lợi cho sức khỏe được dùng để bổ nghĩa cho danh từ “diet” có nghĩa là chế độ ăn uống/ chế độ ăn kiêng/ thực đơn hàng ngày…


=>Dịch cả câu là: Thực ra, tớ đã không ăn thịt 2 năm nay rồi. Tớ đang cố gắng giữ chế độ ăn uống có lợi cho sức khỏe.

2. Yes, me too. My doctor said that I had to start eating more healthily. So I started a new diet.

- “mee too” – tôi cũng vậy. Một cách trả lời ngắn gọn, tránh lặp lại câu mà người trước đã nói.
- “my doctor said that” – bác sỹ của tôi nói rằng. Đây là hình thức mở đầu của lời nói gián tiếp. Trong đó “my doctor” – bác sỹ của tôi có “my” – của tôi/ của ta/ của mình… là tính từ sở hữu dùng để làm rõ nghĩa hơn cho danh từ “doctor” – bác sỹ.
- “had to start eating” – phải bắt đầu ăn uống. “had to” là động từ khuyết thiếu và là hình thức quá khứ của “have to” có nghĩa là phải/ bắt buộc. Động từ theo sau “had to” là động từ nguyên thể. Động từ theo sau động từ “start” – bắt đầu có hai dạng “start +V-ing” có nghĩa là bắt đầu làm việc gì (nhấn mạnh vào thời điểm bắt đầu), “start + to verb” có nghĩa là bắt đầu để làm một việc nào đó (nhấn mạnh vào công việc mình định làm). Ở đây muốn nhấn mạnh đến thời điểm bác sỹ yêu cầu Lora ăn uống khỏe mạnh hơn.
- “more healthily” – khỏe mạnh/ lành mạnh hơn. Theo sau động từ “eat” sẽ phải là một trạng từ, “healthily” là trạng từ của tính từ “healthy” ở trên.
- “started a new diet” – đã bắt đầu một chế độ ăn uống khỏe mạnh hơn. Động từ “start” được chia ở hình thức quá khứ, cho thấy việc bắt đầu chế độ ăn uông mới này đã xảy ra ở quá khứ rồi.


=>Dịch cả câu là: Có, tớ cũng vậy. Bác sỹ của tớ đã nói rằng tớ phải bắt đầu ăn uống khỏe mạnh hơn. Do vậy, tớ đã bắt đầu một chế độ ăn uống mới.

3.  I see. So what’s your diet?

- “I see” – tôi hiểu/ tớ hiểu.
- “what’s your diet?” – thực đơn hàng ngày của bạn là gì? Danh từ “diet” trong câu này sẽ không dịch là chế độ ăn uống nữa mà dịch là thực đơn hàng ngày để nghĩa của câu phù hợp hơn.


=>Dịch cả câu là: Tớ hiểu, thế thực đơn hàng ngày của cậu là gì?

4. Well, in the morning I have a cup of yogurt, some cereal and a piece of fruit.

- “have a cup of yogurt” – dùng một tách sữa chua. Động từ “have” có nghĩa là có,/ sở hữu/ ăn/ dùng…Danh từ “cup” có nghĩa là tách/ chén và “yogurt” có nghĩa là sữa chua.
- “some cereal” – một ít ngũ cốc. Danh từ không đếm được (uncountable noun) “cereal” có nghĩa là ngũ cốc/ món ăn làm từ ngũ cốc.
- “a piece of fruit” – một miếng trái cây. Trong đó “a piece of” có nghĩa là mảnh/ mẩu/ miếng/ viên/ cục/ lát… và danh từ không đếm được “fruit” có nghĩa là quả/ trái cây.


=>Dịch cả câu là: Ồ vào buổi sáng thì tớ uống một cốc sữa chua, ăn một chút ngũ cốc và một miếng  trái cây.

5. That’s good. I’m usually too busy in the morning so I skip breakfast. What do you have lunch?

- “that’s good” – Điều đó tốt đấy. “that” ở đây là đại từ thay thế cho cả câu ở trên, giữ chức năng làm chủ ngữ trong câu.
- “too busy” – quá bận rộn. Phó từ chỉ mức độ “too” có nghĩa là thêm vào/ cũng/ quá (chỉ mức cao hơn mức được phép) dùng để bổ nghĩa cho tính từ “busy” có nghĩa là bận rộn.
- “skip breakfast” – bỏ qua bữa sáng. Động từ “skip” có nghĩa là nhảy/ bỏ/ bỏ qua…
- “have lunch” – ăn trưa.


=>Dịch cả câu là : Điều đó tốt đấy. Tớ thường quá bận rộn vào buổi sáng, do vậy tớ thường bỏ qua bữa sáng. Bạn ăn gì trong bữa trưa?

6. For lunch, I usually have a small salad, a bowl of soup.

- “a small salad” – một chút rau trộn. Trong đó danh từ “salad” có nghĩa là rau trộn/ rau trộn dầu giấm/xà lách/ rau sống.
- “a bowl of soup” – một bát xúp. Danh từ  “bowl” có nghĩa là cái bát và danh từ “soup” có nghĩa là xúp/ canh/ cháo.


=>Dịch cả câu là: Đối với bữa trưa thì tớ thường ăn một chút rau trộn và một bát xúp.

7. That’s not much. Well I’m  impressed Lora. How’s your diet going?

- “that’s not much” – Như thế cũng không nhiều. “that” ở đây là đại từ dùng để thay thế cho cả mệnh để ở trên.
- “am impressed” – bị ấn tượng. Tính từ “inpressed” có nghĩa là gây ấn tượng/ làm cảm động/ làm cảm kích.
- “how’s your diet going” – Chế độ ăn uống của bạn kết quả thế nào? Từ để hỏi “how” có nghĩa là thế nào/ như thế nào và động từ “going” hình thức hiện tại phân từ trong thì hiện tại tiếp diễn của động từ “go” trong câu này có nghĩa là diễn tiếp/ xảy ra/ tiến hành/ kết quả…


=>Dịch cả câu là : Như thế cũng không nhiều. Ồ tớ bị ấn tượng rồi đấy Lora ạ. Thế chế độ ăn uống của bạn kết quả thế nào?

8. It’s going pretty well. Already I feel better. How about you, Rose? Is this hard to be a vegetarian?

- “it’s going pretty well” – Mọi việc đang diễn ra rất tốt. Đại từ “it” ở đây là đại từ thay thế cho “your diet” ở trên, tức là chỉ về chế độ ăn uống. “pretty” ở đây là trạng từ có nghĩa là khá/ vừa phải. Và “well” là trạng từ của tính từ “good” có nghĩa là tốt/ giỏi/ hay.
- “already” là trạng từ, có nghĩa là đã/ rồi/ đã…rồi.
- “how about you?” – thế còn bạn thì sao?
- “hard to be a vegetarian?” – là người ăn chay có khó lắm không? Trong đó, tính từ “hard” có nghĩa là khó khăn/ hà khắc/ khắc nghiệt/gay go….Danh từ “vegetarian” có nghĩa là “người ăn chay".


=>Dịch cả câu là: Mọi việc đang diễn ra rất tốt. Tớ đã cảm thấy khỏe hơn. Thế còn cậu thì sao Rose? Là một người ăn chay có khó lắm không?

9. Everyone thinks so. But it is not that difficult. In fact a friend of mine turn me on to the idea. I realize that I didn’t feel good after I ate meat.

- “difficult” là tính từ, có nghĩa là khó khăn.
- “that” ở đây là đại từ thay thế cho danh từ “vegetarian” ở trên, có nghĩa là việc ăn chay.
- “a friend of mine” – một người bạn của tôi. Trong đó đại từ sở hữu “mine” là cách viết tắt của tính từ sở hữu + danh từ (mine = my friends).
- “turn me on to the idea” – đã chỉ cho tôi về ý tưởng này. Cấu trúc "turn someone on somthing" có nghĩa là giới thiệu/ chỉ cho ai việc gì...
- “realize” – nhận ra.
- “feel good” – cảm thấy khỏe mạnh.
- “ate meat” – ăn thịt. “ate” là hình thức quá khứ của động từ bất quy tắc “eat”.


=>Dịch cả câu là: Mọi người cũng nghĩ thế. Nhưng việc ăn chay thì không khó khăn đến như vậy. Thực ra là một người bạn của tớ đã cho tớ ý tưởng này. Tớ nhận ra rằng tớ đã không cảm thấy khỏe khi ăn thịt.


Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 527
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 123
- No comment
Gửi lúc: 09:58:52 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 2764
• Điểm thành tích: 248
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 406
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:08:59 ngày 19-05-2019
Ngày tham gia: 02-10-2017
Bài viết: 1585
• Điểm thành tích: 175
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 328
No comment.
Gửi lúc: 18:05:35 ngày 07-05-2019
Lê Nguyễn Minh Hải
Ngày tham gia: 02-07-2017
Bài viết: 760
• Điểm thành tích: 236
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 386
bai nay hay do
Gửi lúc: 08:16:38 ngày 23-10-2018
Thắng
Ngày tham gia: 05-07-2018
Bài viết: 423
• Điểm thành tích: 52
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 98
no comment
Gửi lúc: 17:14:23 ngày 03-09-2018
FCB - Més que un club
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 36 628 077 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.112.268
    Thành viên mới nhất:
    Hoaian123annaxxx
    Đang trực tuyến: 470

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng