Lesson 17 : What adults can learn from kids.


Bài học VIP

Thần đồng trẻ tuổi Adora Svitak cho rằng thế giới cần có những suy nghĩ "trẻ con": những ý tưởng táo bạo,óc sáng tạo phong phú và đặc biệt là sự lạc quan. Những mơ ước lớn lao của trẻ con xứng đáng được nhiều kì vọng bắt đầu với thiện ý của người lớn để học từ trẻ con cũng như khi họ dạy trẻ con.


Maybe you’ve had grand plans before, but stopped yourself , thinking : “That’s impossible or that costs too much or that won’t benefit me”. For better or worse, we kids aren’t hampered as much when it comes to thinking about reasons why not to do things. Kids can be full of inspiring aspirations and hopeful thinking, like my wish that no one went hungry or that everything were free, kind of utopia. How many of you still dream like that and believe in the possibilities? Sometimes a knowledge of history and the past failures of utopian ideals can be a burden because you know that if everything were free, that the food stocks would become depleted, and scarce and lead to chaos. On the other hand, we kids still dream about perfection. And that’s a good thing because in order to make anything a reality, you ought to dream about it first. In many ways, our audacity to image helps push the boundaries of possibility.

1.Maybe you’ve had grand plans before, but stopped yourself , thinking :That’s impossible or that costs too much or that won’t benefit me”.

- “maybe” là phó từ chỉ thời gian, có nghĩa là có thể/ có lẽ, mang tính chất phỏng đoán.
- “grand plan” – kế hoạch vĩ đại. Trong đó tính từ “grand”- to lớn/ vĩ đại/ khổng lồ….dùng để bổ nghĩa cho danh từ “plan” – kế hoạch/ dự kiến/ dự định….
- “stopped yourself” – tự dừng lại. Đại từ phản thân “yourself” có nghĩa là tự anh/ tự chị/ tự mình/ chính mình…. Các đại từ phản thân còn lại là myself, herself, himself, itself, ourselves, themselves.
- “’s impossible” = is impossible – có nghĩa là không thể làm được/ không thể có được không thể xảy ra được…. Có cấu trúc “It is impossible to + do something” – không thể làm gì.
- “won’t benefit” = will not benefit – có nghĩa là không mang lại lợi ích. Động từ “benefit” – giúp ích cho/ làm lợi cho/ có lợi…..


=>Dịch cả câu: Có thể bạn đã có những kế hoạch vĩ đại trước đây, nhưng đã tự mình dừng lại với ý nghĩ rằng : “Điều đó là không thể hoặc quá tốn kém hoặc sẽ không mang lợi ích cho bản thân”.

2.For better or worse, we kids aren’t hampered as much when it comes to thinking about reasons why not to do things.

- “for better or worse” – là một thành ngữ (idiom) có nghĩa là bất chấp hậu quả ra sao/ dù tích tực hay tiêu cực/ dù tốt hay xấu.
- “kid” – đứa trẻ con/ thằng bé.
- “aren’t hampered” – không bị ngăn cản. Đây là hình thức bị động của thì hiện tại đơn giản, có cấu trúc “S + to be (is/ are/ am) + past participle”. Động từ nguyên mẫu “hamper” – có nghĩa là cản trở/ ngăn trở.
- “come to” – đến/ đi đến/ bắt đầu….
- “think about” – đánh giá/ cần nhắc/ suy nghĩ (về vấn đề gì)….


=>Dịch cả câu là: Dù tích cực hay tiêu cực, trẻ con chúng tôi cũng không bị ngăn cản nhiều như vậy khi phải nghĩ đến những lý do vì sao không nên làm điều này hoặc điều kia.

3.Kids can be full of inspiring aspirations and hopeful thinking, like my wish that no one went hungry or that everything were free, kind of utopia.

- “to be full of” + noun – có nghĩa là đầy/ đầy đủ/ tràn trề/ tràn ngập…
- “inspiring aspirations” – Những nguyện vọng đầy cảm hứng. Trong đó tính từ “inspiring” có nghĩa là truyền cảm hứng/ gây cảm hứng, dùng để bổ nghĩa cho danh từ “aspirations” có nghĩa là nguyện vọng/ khát vọng.
- “hopeful thinking” – những suy nghĩa đầy hi vọng.
- “went hungry” : xuất phát từ thành ngữ (idiom) là “to go hungry” có nghĩa là nhịn đói.
- “free” – là tính từ, có nghĩa là tự do/ không mất tiền/ miễn phí.
- “utopia” là danh từ, có nghĩa là điều không tưởng/ xã hội không tưởng.


=>Dịch cả câu là : Trẻ em có những nguyện vọng tràn đầy cảm hứng và những suy nghĩ đầy hi vọng, như ước muốn của tôi là sẽ không ai đói khát hay mọi thứ đều miễn phí, một lý thuyết không tưởng.

4.How many of you still dream like that and believe in the possibilities?

- “how many of you” – có bao nhiêu người trong số các vị ở đây.
- “that”- ở đây là đại từ thay thế cho một phần câu nói ở trên, đoạn nói về mong ước của người nói.
- “believe in” – tin tưởng vào điều gì.
- “possibilities” số nhiều của danh từ “possibility” có nghĩa là khả năng/ sự có thể/ điều có thể xảy ra.


=>Dịch cả câu : Có bao nhiêu người trong số các vị ở đây vẫn còn mơ ước như vậy và tin rằng nó có thể thành sự thật?

5. Sometimes a knowledge of history and the past failures of utopian ideals can be a burden because you know that if everything were free, that the food stocks would become depleted, and scarce and lead to chaos.

- “knowledge of history” – kiến thức lịch sử. Trong đó, danh từ “knowledge” có nghĩa là sự hiểu biết/ nhận biết/ tri thức/ kiến thức/ học thức……
- “the past failures” – những thất bại trong quá khứ. Trong đó, danh từ “failure” có nghĩa là sự hỏng/ sự thất bại/ sự không thành công…
- “utopian ideals”- lý thuyết không tưởng. Tính từ “utopian” có nghĩa là không tưởng/ duy tâm (là danh từ của “utopia” ở câu trên), được dùng để bổ nghĩa cho danh từ “ideal” có nghĩa là quan niệm/ tư tưởng/ lý tưởng…
- “burden” – có nghĩa là gánh nặng (xét về cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng tức gánh nặng có thể dịch cả về sức nặng của trọng lượng hoặc tinh thần).
- “food stock” – cửa hàng ăn uống.
- “depleted” – hết sạch/ xóa sạch…
- “scarce” – khan hiếm/ ít có/ hiếm khi tìm thấy…
- “chaos” – thời đại hỗn nguyên/ sự hỗn loạn/ sự lộn xộn…


=>Dịch cả câu là : Có thể kiến thức lịch sử và những thất bại trong quá khứ của lý thuyết không tưởng chính là một gánh nặng, vì bạn biết đấy nếu mọi thứ đều miễn phí, thì các cửa hàng ăn uống sẽ hết sạch, và sự khan hiếm dẫn tới đám đông hỗn loạn.

6. On the other hand, we kids still dream about perfection.

- “on the other hand” là một thành ngữ, có nghĩa là  mặt khác.
-  “dream about” : mơ về/ nghĩ về điều gì.
- “perfection” là danh từ của động từ “perfect” có nghĩa là sự hoàn thành/ sự hoàn chỉnh/ sự hoàn hảo…


=>Dịch cả câu là : Mặt khác, trẻ con chúng tôi vẫn mơ về sự hoàn hảo.

7. And that’s a good thing because in order to make anything a reality, you ought to dream about it first.

- “a good thing” – một điều tốt.
- “in order to”  bằng với cấu trúc “so as to/ to/ in order that/ so that” chỉ mục đích có nghĩa là để mà/ cốt là để….
- “reality” – sự thực/ thực tế/ thực tại/ hiện thực….


=>Dịch cả câu là : Đó là điều tốt, vì để biến bất cứ điều gì thành hiện thực, bạn phải mơ ước về nó trước hết.

8. In many ways, our audacity to image helps push the boundaries of possibility.

- “in many ways” có thế dịch là theo nhiều cách/ cách này hay cách khác.
- “audacity” : là danh từ  có nghĩa là sự táo bạo/ sự cả gan…
- “boundaries” là danh từ, có nghĩa là giới hạn/ biên giới/ ranh giới.

=>Dịch cả câu là : Cách này hay cách khác, mơ ước táo bạo giúp đẩy xa mọi giới hạn.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 527
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 123
- No comment
Gửi lúc: 09:59:16 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 2764
• Điểm thành tích: 248
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 406
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:09:35 ngày 19-05-2019
Ngày tham gia: 02-10-2017
Bài viết: 1585
• Điểm thành tích: 175
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 328
No comment.
Gửi lúc: 18:05:12 ngày 07-05-2019
Lê Nguyễn Minh Hải
Ngày tham gia: 02-07-2017
Bài viết: 760
• Điểm thành tích: 236
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 386
bai nay hay do
Gửi lúc: 08:17:09 ngày 23-10-2018
Thắng
Ngày tham gia: 05-07-2018
Bài viết: 423
• Điểm thành tích: 52
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 98
no comment
Gửi lúc: 17:13:58 ngày 03-09-2018
FCB - Més que un club
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 36 628 077 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.112.268
    Thành viên mới nhất:
    luanhoanam128200882b9
    Đang trực tuyến: 160

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng