Lesson 14 : How to quit smoking.


Bài học VIP

Trong bài học này các bạn sẽ nghe một đoạn văn của bác sĩ Joshua Fink nói về tác hại của thuốc lá và làm thế nào để bỏ được thuốc.


Smoking is responsible for 1 in 5 deaths in America, killing 400 thousand people every year. But here's the good news: Your body starts to feel the positive effects of quitting just 20 minutes after you do it.

Because smoking is both physically and psychologically addicting, it's a hard habit to break. But having a plan can help. Once you've made the decision to quit, it helps to prepare yourself by understanding your personal addiction. Try keeping a smoking journal for a few days, recording every cigarette you smoke, how you felt, and why you did it.

1. Smoking is responsible for 1 in 5 deaths in America, killing 400 thousand people every year.

- “smoking” là danh từ của động từ “smoke” có nghĩa là sự hút thuốc/ hành động hút thuốc/ thói quen hút thuốc.
- “is responsible for” xuất phát từ cấu trúc với tính từ “responsible”: “to be responsible for something” - chịu trách nhiệm về việc gì. Chủ ngữ là “smoking” nên động từ chia ở ngôi thứ ba số ít.
- “1 in 5 deaths in America” – một trong năm người chết ở nước Mỹ. Trong đó “death” là danh từ của động từ “die” có nghĩa sự chết/ cái chết/ người chết.
- “killing 400 thousand people” – đây là hình thức rút gọn của mệnh đề quan hệ. Câu đầy đủ sẽ là “which kills 400 thousand people”, nhưng rút gọn đại từ quan hệ “which” (dùng thay thế cho “smoking”) và vì ở thể chủ động nên động từ chính trong câu sẽ chuyển về hình thức hiện tại phân từ (v-ing). Dịch cả cụm sẽ là “giết chết 400 nghìn người”.


=> Dịch cả câu sẽ là : Hành động hút thuốc lá chịu trách nhiệm về một trong năm người chết ở nước Mỹ (cứ 5 người chết thì có 1 người chết vì hút thuốc lá) và đã giết chết khoảng 400 nghìn người mỗi năm.

2. But here's the good news: Your body starts to feel the positive effects of quitting just 20 minutes after you do it.

- “here's the good news” – Đây là tin mừng. Phó từ “here”- ở đây/ đây/ chỗ này/… lên đứng đầu câu làm chủ ngữ, theo sau là động từ được chia ở ngôi thứ ba số ít. “news” là danh từ số nhiều nhưng được dùng như số ít có nghĩa là tin/ tin tức và trong cụm từ “good news” thì sẽ có nghĩa là tin mừng/ tin vui/ tin lành.
- “your body” – cơ thể của bạn. Trong đó tính từ sở hữu “your”-của bạn, được dùng để bổ nghĩa cho danh từ “body”- cơ thể/ thân thể.
- “starts to feel” – bắt đầu cảm thấy. Động từ theo sau động từ “start” – bắt đầu đều có thể dùng cả hai cấu trúc “start to do” và “start doing” và cùng có nghĩa là bắt đầu làm gì. Động từ “feel” có nghĩa là cảm thấy.
- “the positive effects of quitting” – hiệu quả tích cực của việc bỏ thuốc. Trong đó, tính từ “possitive” có nghĩa là tích cực/ mặt tích cực/ mặt tốt nằm sau mạo từ xác định “the” và bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó “effect”- kết quả/ hiệu quả/ tác động/ ảnh hưởng. “effects” là hình thức số nhiều của “effect”. Danh từ “quitting” bắt nguồn từ động từ “quit” có nghĩa là bỏ/ từ bỏ/ rời bỏ…Ở đây dựa vào ngữ cảnh nên chúng ta sẽ dịch là “việc bỏ thuốc lá”
- “just 20 minutes after you do it” – Chỉ 20 phút sau khi bạn làm việc đó (việc bỏ thuốc). Phó từ “just” có nghĩa là đúng/ vừa mới/ chỉ…. Trong câu này cần chú ý mệnh đề “you do it”, “it” ở đây là đại từ thay thế cho “quitting”, “do it” tức là việc bỏ thuốc lá.

=>Dịch cả câu là: Tuy nhiên, đây là tin mừng: Cơ thể của bạn sẽ bắt đầu cảm thấy hiệu quả tích cực của việc bỏ thuốc chỉ sau khoảng 20 phút.

3. Because smoking is both physically and psychologically addicting, it's a hard habit to break. But having a plan can help.

- “both physically and psychologically addicting” –nghiện cả về thể chất lẫn về tâm lý. Ở đây dùng liên từ both…and… để nối hai trạng từ. “addicting” là tính từ của động từ “addict” có nghĩa là say mê/ đam mê/ nghiện…
- “a hard habit to break” – một thói quen khó khăn để có thể từ bỏ. Trong đó tính từ “hard” có nghĩa là khó khăn/ hà khắc/ khắc nghiệt/ cứng rắn…bổ nghĩa cho danh từ “habit” –thói quen/ tập quán và động từ “break” có nghĩa làm gãy/ bẻ gãy/ đập tan/ phá vỡ…
- “having a plan” là cụm động từ, được dịch là lập kế hoạch/ có kế hoạch.


=> Dịch cả câu sẽ là : Bởi vì thói quen hút thuốc gây nghiện cả về thể chất lẫn tâm lý, do vậy đó là một thói quen rất khó để có thể từ bỏ. Tuy nhiên lập kế hoạch thì vẫn có thể làm được.(tức là có thể bỏ thuốc được)

4. Once you've made the decision to quit, it helps to prepare yourself by understanding your personal addiction.

- “once” : là phó từ, có nghĩa là một lần/ một khi/ đã có một lần….
- “’ve made the decision” đã quyết định. Trong đó “’ve made” là hình thức của thì hiện tại hoàn thành với cấu trúc “s + have/ has + past participle (quá khứ phân từ)”. “made” là dạng quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc “make”. Cụm từ “make the decision” có nghĩa là quyết định/ quyết định làm gì.
- “prepare yourself” – tự chuẩn bị cho chính mình. Trong đó động từ “prepare” có nghĩa là sửa soạn/ chuẩn bị/ sẵn sàng. Đại từ phản thân “yourself”- số nhiều là “yourselves có nghĩa là tự anh/ chị/ tự mình/ chính mình.
- “your personal addiction” – tình trạng nghiện của chính cá nhân bạn. Trong đó tính từ “personal” – cá nhân/ riêng dùng bổ nghĩa cho danh từ “addiction” – sự nghiện/ sự ham mê/ sự say mê.
=> Dịch cả câu sẽ là : Một khi bạn đã quyết định từ bỏ thuốc lá, việc đó sẽ giúp bản thân bạn tự chuẩn bị bằng cách hiểu rõ tình trạng nghiện của mình.

5. Try keeping a smoking journal for a few days, recording every cigarette you smoke, how you felt, and why you did it.

- “try keeping” – thử duy trì. Động từ theo sau động từ “try” có hai dạng “try + v-ing” – thử làm gì và “try + to v”- có nghĩa là cố gắng làm gì. Động từ “keep” có nghĩa là giữ/ thi hành/ thực hiện/ duy trì….
- “a smoking journal” – một quyển nhật ký hút thuốc. Trong đó danh từ “journal” có nghĩa là nhật ký/ ghi chép/ biên bản….
- “a few days”- khoảng vài ngày.
- “recording every cigarette you smoke” – ghi chép lại mỗi điếu thuốc mà bạn hút. Ở đây có hình thức rút gọn của đại từ quan hệ. Câu đầy đủ sẽ phải là “try keeping a smoking journal for few days, which records every cigarette you smoke…”. Nhưng trong câu này đại từ quan hệ (cái dùng để thay thế cho “a smoking journal”) đã bị lược bỏ, và vì động từ “record”- ghi chép/ghi âm ở hình thức chủ động nên khi lược bỏ đại từ quan hệ sẽ ở dạng hiện tại phân từ (hình thức v-ing). Danh từ “cigarette” có nghĩa là điếu thuốc lá.
- “how you felt” – bạn đã cảm thấy thế nào.
- “why you did it” – tại sao bạn lại cảm thấy như vậy. “it” ở đây là đại từ thay thế cho cả mệnh đề ở trên “how you felt” .


=> Dịch cả câu sẽ là : Hãy thử duy trì một nhật kí về việc hút thuốc trong vài này, ghi chép lại mỗi điếu thuốc bạn hút, bạn cảm thấy thế nào, và tại sao bạn lại cảm thấy như vậy.


Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 527
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 123
- No comment
Gửi lúc: 09:59:36 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 2770
• Điểm thành tích: 249
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 406
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:09:57 ngày 19-05-2019
Ngày tham gia: 02-10-2017
Bài viết: 1585
• Điểm thành tích: 175
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 328
No comment.
Gửi lúc: 18:04:26 ngày 07-05-2019
Lê Nguyễn Minh Hải
Ngày tham gia: 19-11-2016
Bài viết: 388
• Điểm thành tích: 161
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm học bạ: 80
tuyệt !!!!!!!!!!
Gửi lúc: 10:30:39 ngày 25-03-2019
Ngày tham gia: 02-07-2017
Bài viết: 760
• Điểm thành tích: 236
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 386
bai nay hay do
Gửi lúc: 08:17:34 ngày 23-10-2018
Thắng
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 36 628 077 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.112.717
    Thành viên mới nhất:
    samin69
    Đang trực tuyến: 153

    Chúc mừng 5 thành viên

    VIP mới nhất:

    Đóng