Lesson 12 : Shark Attack


Bài học VIP

Mặc dù cá mập rất hiếm, nhưng chỉ một vết cắn từ loài sinh vật biển quyền lực này có thể dẫn đến cái chết. Do vậy, biết được làm thế nào để đối phó lại sẽ có thể mang đến giá trị khác biệt giữa sự sống và cái chết.


Few animals inspire more fear than sharks. But out of the millions of people worldwide who swim in the ocean each year, less than a hundred are attacked.

Of the more than three hundred species of shark, only a small number are proven man eaters. The most dangerous are tiger sharks, bull sharks, and great whites. A bite from them can literally cost life and limb.

Sharks may bite people out of hunger but often as not they’ll bite out of simple curiosity. They’ll gladly sample anything unusual bobbing in the water, like a person, just to see what it tastes like. So, knowing how to respond can mean the difference between life and death.

1. Few animals inspire more fear than sharks.

-“few animals” – ít động vật. Vì đi cùng với danh từ “animal” nên “few” ở đây giữ chức năng là tính từ, dùng bổ nghĩa cho danh từ có nghĩa là ít/ rất ít/ vài. Danh từ “animal” có nghĩa là động vật/ thú vật/ người đầy tính thú.
-“inspire” có nghĩa là truyền (cảm hứng/ ý nghĩ)/ gây ra/ xúi giục… là động từ chia ở thì hiện tại đơn dùng diễn tả một sự việc có thật, miêu tả sự việc, vì chủ ngữ là “few animals” số nhiều nên động từ giữ nguyên.
-“more fear than” là hình thức so sánh hơn đối với danh từ có cấu trúc là “S + verb + more + noun + than + noun/ pronoun”. Trong đó, danh từ “fear” có nghĩa là sự sợ/ sợ hãi/ kinh sợ… Cả cụm có nghĩa là “nhiều nỗi sợ hãi hơn”.


=> Dịch cả câu là: Có rất ít động vật gây ra nhiều nỗi sợ hãi cho con người hơn các loài cá mập.

2.But out of the millions of people worldwide who swim in the ocean each year, less than a hundred are attacked.

- “but” – nghĩa là nhưng/ tuy nhiên là liên từ kết hợp ( conjunction) như and/or/but/nor/… làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập với nhau.
- “out of” là giới từ (preposition) có nghĩa là ngoài/ ra ngoài/ vì/ do/ trong số…
- “the” là mạo từ xác định (definite article). Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.
- “millions” có nghĩa là hàng triệu, là danh từ số nhiều của “million”- 1 triệu.
- “people” là danh từ số nhiều của “person”- nghĩa là con người/ người.
- “worldwide” là danh từ ghép (compound noun) có nghĩa là trên phạm vi toàn thế giới/ toàn thế giới.
- “who” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ ngay trước nó ở mệnh đề sau, giữ chức năng làm chủ ngữ trong mệnh đề sau và dùng để liên kết hai câu, được dịch là (những) người mà/ họ/ hắn…
- “swim”- có nghĩa bơi/ nổi/ lướt là động từ, chia ở thì hiện tại với chủ ngữ số nhiều nên động từ giữ nguyên.
- “in” là giới từ chỉ vị trí có nghĩa ở/ tại/ trong.
- “ocean” là danh từ, có nghĩa là đại dương/ biển .
- “each year” – mỗi năm/ hàng năm. Trong đó, tính từ “each” có nghĩa là mỗi, còn danh từ “year” có nghĩa là năm/ tuổi.
- “less than” là cụm từ so sánh có nghĩa là kém hơn/ ít hơn.
-  “hundred” có nghĩa là một trăm.
- “ are attacked” là hình thức bị động của thì hiện tại, “to be” được chia là “are” với chủ ngữ là danh từ số nhiều (less than a hundred), động từ “attacked” là hình thức có quy tắc của động từ “attack” có nghĩa là tấn công/ công kích.


=> Dịch cả câu là: Tuy nhiên, trong số hàng triệu người trên thế giới những người đi bơi ở đại dương mỗi năm thì có ít hơn một trăm người bị tấn công ( bởi cá mập).

3. Of the more than three hundred species of shark, only a small number are proven man eaters.

- “of” là giới từ, có nghĩa là của/ thuộc về/ trong/ trong số.
-  “more than” là cụm từ so sánh, có nghĩa là nhiều hơn.
- “species” là danh từ, có dạng số nhiều cũng là “species” có nghĩa là loài/ loại/ hạng.
- “only” vừa là tính từ vừa là trạng từ, có nghĩa là chỉ/ chỉ có một/ duy nhất.
- “a small number”  là một cụm danh từ, có nghĩa là một số lượng nhỏ. Trong đó, mạo từ chưa xác định “a” có nghĩa mỗi/ một dùng trước danh từ khi người nghe chưa biết đích xác về danh từ đó. “small” là tính từ có nghĩa là nhỏ/ bé, dùng để bổ nghĩa cho danh từ mà nó đi cùng “number” – sự đếm số lượng/ số/ nhóm…
- “proven” là tính từ, có nghĩa là  đã được thử thách/ đã được chứng minh.
- “ man eaters” là hình thức số nhiều của danh từ ghép “man-eater” có nghĩa là thú ăn thịt người.


=> Vậy cả câu trên sẽ được dịch là : Trong hơn 3 trăm loài cá mập thì chỉ một số lượng nhỏ được chứng minh là loài thú ăn thịt người.

4. The most dangerous are tiger sharks, bull sharks, and great whites.

- “the most dangerous” - nguy hiểm nhất, đây là hình thức so sánh bậc nhất đối với tình từ và trạng từ dài, ta có cấu trúc là “S + verb + the most + long adjective/adverb (+ noun)”. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ và trạng từ ngắn là “S + verb + the + short adjective/adverb + est (+noun)”. Tính từ “dangerous” có nghĩa là nguy hiểm/ hiểm nghèo/ nguy cấp…
- “tiger sharks, bull sharks, and great whites” đây là tên của các loài cá mập. “tiger shark”- cá mập hổ là danh từ ghép của cá mập và hổ (tiger). Sở dĩ được gọi như vậy vì loài cá mập này có những sọc vằn trên mình giống như hổ, chúng là những kẻ săn mồi hung  dữ. “bull shark” – cá mập bò đực là danh từ ghép của cá mập và bò đực (bull) là một trong những loài cá mậ hay tấn công con người, thường nằm ở ven biển, nơi con người hay đi tắm. “great whites”- cá mập trắng khổng lồ là tên viết tắt của “great white shark” là loài cá mập được coi là nguy hiểm nhất.


=> Cả câu sẽ dịch là: Nguy hiểm nhất là các loài cá mập hổ, cá mập bò đực và cá mập trắng khổng lồ.

5. A bite from them can literally cost life and limb.

-  “bite” là danh từ, có nghĩa sự cắn/ sự ngoạm/ vết cắn…
-  “from” là giới từ, có nghĩa theo/ do/ xuất phát từ/ vì…
- “them” là đại từ tân ngữ của “they” có nghĩa là họ/ chúng/ chúng nó. “them” ở đây được dùng thay thế cho các loài cá mập vừa được kể ở câu trên.
- “literally” là phó từ, có nghĩa là theo nghĩa đen/ theo từng chữ/ thật là/ đúng vậy dùng để bổ nghĩa cho động từ.
- “can” là động từ khuyết thiếu (modal verb) như may/ must/ have to/ ought to… có nghĩa là có thể/ có khả năng.
- “cost” vì đứng sau động từ khuyết thiếu “can” nên “cost” ở đây là động từ và có nghĩa là trị giá/ phải trả/ gây tổn thất/ đòi hỏi.
- “life and limb” là cụm thành ngữ có nghĩa là có thể chết hoặc bị thương nghiêm trọng.


>Vậy cả câu sẽ được dịch là : Một vết cắn từ chúng ( những con cá mập này) có thế gây tổn thất thực sự nghiêm trọng như chết hoặc bị thương nặng.

6. Sharks may bite people out of hunger but often as not they'll bite out of simple curiosity.

- “bite” ở đây không còn là danh từ mà sẽ giữ chức năng là động từ trong câu vì đứng sau động từ khuyết thiếu “may”, động từ “bite”- có nghĩa cắn/ ngoạm/ châm/ đốt…được giữ nguyên.
- “hunger” là danh từ có nghĩa là sự đói/ tình trạng đói…
- “often” là trạng từ chỉ tần xuất có nghĩa là thường/ thường thường.
- "they’ll" : đây là hình thức viết tắt của trợ động từ “will” của thì tương lai đơn giản, viết đầy đủ là “they will” dịch là “sẽ”.
- “simple” là tính từ, có nghĩa là đơn giản/ dễ hiểu/ dễ làm/ bình thường.
- “curiosity” là danh từ, có nghĩa là sự tò mò/ tính tò mò/ tính hiếu kỳ.


=> Dịch cả câu sẽ là : Các loài cá mập có thể cắn con người vì đói ăn. Nhưng thường thì không phải như vậy mà chúng sẽ cắn đơn giản vì tò mò.

7. They'll gladly sample anything unusual bobbing in the water, like a person, just to see what it tastes like.

- “gladly” là trạng từ, có nghĩa là vui vẻ/ sung sướng.
- “sample” là động từ, có nghĩa là lấy mẫu/ đưa mẫu/ thử/ cho ví dụ.
- “anything” là đại từ, có nghĩa là vật gì/ việc gì/ bất cứ việc gì.
- “unusual” là tính từ, có nghĩa là lạ/ khác thường/ đặc biệt.
- “bobbing” là hình thức hiện tại phân từ (tức hình thức thêm đuôi ing) của động từ “bob” có nghĩa là nhấp nhô/ bập bềnh/ lắc lư/ đập nhẹ/ lắc nhẹ. Đây là trường hợp đặc biệt của hình thức thêm đuôi –ing, đối với những từ có một âm tiết và có hình thức phụ âm + nguyên âm + phụ âm sẽ gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm –ing. Ví dụ như run -> running, sit -> sitting….
- “like” ở đây “like” không phải là động từ có nghĩa là thích/ yêu nữa mà “like” là giới từ trong câu có nghĩa là như/ giống như.
- “just” là trạng từ, có nghĩa là vừa đúng/ vừa đủ/ vừa kịp/ chỉ…..
- “see” là động từ có nghĩa là thấy/ xem/ xem xét….
- “what it tastes like” có xuất hiện từ để hỏi nhưng đây không phải câu hỏi mà là câu kể/ câu tường thuật. Trong đó, “what” nghĩa là gì/ cái gì…. “it” ở đây là đại từ dùng để thay thế cho cả cụm ở trên “anything unusual bobbing in the water” dịch là nó/ hắn… “taste” được chia ở thì hiện tại đơn và đi với chủ ngữ là “it” nên thêm “s” vào sau động từ, có nghĩa là trải qua/ nếm mùi/ thưởng thức/ vị… Dịch cả cụm sẽ là : Nó có vị giống như cái gì/ nó có vị như thế nào.


>Dịch cả câu sẽ là : Chúng sẽ rất vui mừng khi thử bất cứ thứ gì khác thường bập bềnh trên mặt nước, như là một người nào đó, chỉ là để xem nó có vị như thế nào.

8. So, knowing how to respond can mean the difference between life and death.

- “so” là trạng từ, có nghĩa như thế/ như vậy/ vì vậy.
- “knowing” là hình thức hiện tại phân từ của động từ “know” có chức năng làm chủ ngữ  trong câu, nghĩa là biết/ hiểu biết/ nhận biết.
- “how” là trạng từ, có nghĩa là nào/ như thế nào/ làm sao….
- “respond” là động từ, có nghĩa là phản ứng lại/ đối phó lại/ trả lời….
- “mean” vì đi sau “can” nên “mean” ở đây là động từ và có nghĩa là có ý nghĩa lớn/ đáng kể/ ý nghĩa/ muốn nói….
- “diference” là danh từ của tính từ “different” có nghĩa là sự khác biệt/ sự khác nhau/ mối bất hòa.
-“ between life and death” – giữa sự sống và cái chết. Trong đó, giới từ “between….and….” có nghĩa giữa/ ở giữa/ trong khoảng và danh từ “death” có nghĩa là cái chết/ sự chết.


=> Dịch cả câu sẽ là : Như vậy, nhận biết được làm thế nào để đối phó (lại với cá mập) có thể mang đến giá trị khác biệt giữa sự sống và cái chết.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

- Present simple ( Hiện tại đơn giản)

- Article (Mạo từ)

- Future simple (Tương lại đơn)

- Modal verb (Động từ khuyết thiếu)

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 527
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 123
- No comment
Gửi lúc: 09:59:50 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 2764
• Điểm thành tích: 248
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 404
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:10:11 ngày 19-05-2019
Ngày tham gia: 02-10-2017
Bài viết: 1585
• Điểm thành tích: 175
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 326
No comment.
Gửi lúc: 18:04:15 ngày 07-05-2019
Lê Nguyễn Minh Hải
Ngày tham gia: 06-01-2015
Bài viết: 2
• Điểm thành tích: 11
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 136
nhạc nền quá lớn nên mình nghe không rõ được giọng đọc bài
Gửi lúc: 09:12:40 ngày 15-03-2019
Ngày tham gia: 19-11-2016
Bài viết: 388
• Điểm thành tích: 160
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm học bạ: 80
“life and limb” : chết hoặc thương nặng , "can mean" : có ý nghĩa lớn
Gửi lúc: 15:59:27 ngày 15-01-2019
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 36 628 077 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.111.942
    Thành viên mới nhất:
    zxwxjqushb
    Đang trực tuyến: 291
    Đóng