Lesson 9 : Estate planning and Trusts


Bài học VIP

Các bạn hãy nghe ngài Yogesh Patel nói về kế hoạch quản lý bất động sản và quỹ quản lý bất động sản


Well, estate planning is becoming more and  more relevant to more people. Over the last decade or so, we've seen a huge increase in house prices  which means we've witnessed a huge increase in personal wealth. So what you do in your lifetime can reduce any inheritance tax your estate has to pay. Simply giving away your assets is not the most tax efficient or the most prudent thing to do.

1. Well, Estate planning is becoming more and more relevant to more people.

- Estate planning: cụm danh từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu.Trong đó "estate" là danh từ có nghĩa là di sản/ bất động sản/ tài sản, còn danh từ "planning" có nghĩa là sự lập kế hoạch". Vậy cụm danh từ trên sẽ được dịch là " quản lý bất động sản"
- Is becoming: thì hiện tại tiếp diễn dùng để nói về những tình trạng đang thay đổi. “become”:trở nên/ trở thành
- More and more relevant to: trong đó “more and more” (thành ngữ) có nghĩa càng ngày càng. “relevant” (+ to) : là tính từ có nghĩa là thích đáng/chính xác/có liên quan đến ai. Vậy cả cụm có nghĩa là càng ngày cáng có liên quan đến…
- More : là tính từ ở cấp so sánh hơn của much và many có nghĩa là nhiều hơn/lớn hơn/đông hơn.
=> Vậy câu trên sẽ được dịch là :Quản lý bất động sản đang trở nên càng ngày càng có liên quan đến nhiều người hơn.

2. Over the last decade or so, we've seen a huge increase in house prices which means we've witnessed a huge increase in personal wealth.

- Over the last decade: “over” là giới từ (qua/khắp/băng qua,etc), “last” đứng trước danh từ “decade”(thập kỷ) nên last là tính từ có nghĩa là vừa qua/gần đây nhất. Cả cụm sẽ dịch là : Qua thập kỷ gần đây nhất
-or – hay/ hoặc là liên từ kết hợp ( conjunction) như and/or/but/nor/… làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập với nhau.
- so : phó từ - như thế/ như vậy
- we : đại từ - chúng tôi/chúng ta – làm chủ ngữ trong câu.
- ’ve seen = have seen: là dạng viết tắt của thì hiện tại hoàn thành (have/ has + Past par ticiple), “have” là trợ động từ của thì hiện tại hoàn thành đi với chủ ngữ là “ I/ we/ you/ they”, “has” đi với chủ ngữ là “he/ she/ it”, “ seen” là quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc “see” – nghĩa là nhìn/ xem/ thấy/ chứng kiến.
- a huge increase: “a” là mạo từ không xác định (indefinite article). “Increase” là danh từ- sự tăng, sự tăng thêm. “huge” là tính từ - to lớn/đồ sộ/khổng lồ/đáng kể-bổ nghĩa cho danh từ increase. Cả cụm sẽ dịch là : một sự tăng lên đáng kể.
- house prices : “house”: danh từ - nhà cửa nhưng ở đây house sẽ là tính từ bổ nghĩa cho “prices” (giá/ giá cả). Dịch cả cụm là giá cả nhà ở.
- which(cái mà/điều mà)là đại từ quan hệ dùng đê thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật. “which” ở đây thay thế cho cả câu phía trước.
- mean : là động từ -có nghĩa là/định. “means” hình thức chia của động từ ở ngôi thứ 3 số ít.
- witness : là động từ có nghĩa là chứng kiến/ chứng tỏ/ làm chứng, là động từ có quy tắc nên trong câu chia dạng quá khứ phân từ là “witnessed”.
- in : giới từ chỉ vị trí – về/tại/trong
- personal wealth: “personal” là tính từ của danh từ “person” – (thuộc về)cá nhân. “wealth” là danh từ - của cải/sự giàu có.
=> Vậy câu trên sẽ được dịch là : Qua thập kỷ gần đây nhất hay cũng như vậy, chúng ta đã chứng kiến có một sự tăng lên đáng kể về giá cả nhà ở. Điều này có nghĩa là chúng ta cũng đã chứng kiến một sự tăng lên đáng kể trong tài sản cá nhân.

3. So what you do in your lifetime can reduce any inheritance tax your state has to pay.

- So : phó từ - như thế/ như vậy.
- you: là đại từ ở ngôi thứ hai – bạn
- do : là động từ - làm/thực hiện. “do” chia ở thì hiện tại với chủ ngữ là “you” nên động từ vẫn giữ nguyên.
- your lifetime : “your” là tính từ sở hữu ( possessive adjective) của đại từ “you”. “lifetime” :vì đứng sau tính từ sở hữu “ your” nên là danh từ - dịch là: đời/cả cuộc đời. Dịch cả cụm : cả cuộc đời của bạn.
- can : là động từ khuyết thiếu (modal verb)- có thể/có khả năng. Động từ theo sau modal verb ở dạng nguyên thể.
-reduce : là động từ - giảm/giảm bớt/hạ. Vì là động từ theo sau động từ khuyết thiếu “can” nên ở dạng nguyên thể.
- any : là đại từ - một người/một vật nào đó/bất cứ.
- inheritance tax : dịch cả cụm là thuế thừa kế/thuế thừa kế di sản. Trong đó “inheritance” là sự thừa kế/của thừa kế/gia sản và “tax” là thuế
- have to : have (+ to) là động từ, có nghĩa phải/có bổn phận phải.Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít ( your estate) nên “have” chia thành “has” ở thì hiện tại.
- pay :là động từ có nghĩa nộp/ thanh toán.
=> vậy cả câu sẽ dịch là : Như vậy, những gì bạn làm trong cả cuộc đời bạn để có thể giảm đi một số lượng thuế thừa kế di sản thì tài sản của bạn phải trả (số lượng bạn giảm đi).

4. Simply giving away your assets is not the most tax efficient or the most prudent thing to do.

- Simply : là phó từ - một cách dễ dàng/một cách đơn giản.
- giving away your assets : là một cụm động từ làm chủ ngữ trong câu. Trong đó, “giving away ” là dạng phân từ của động từ “give” khi đứng đầu câu làm chủ ngữ - nghĩa:cho đi/ trao ( phần thưởng). “assets” là danh từ - tài sản/của cải. Dịch cả cụm là : tặng tài sản của bạn.
- the most tax efficient. Cụm so sánh hơn nhất với mạo từ “the” đứng đầu, “most” là dạng so sánh hơn nhất của tính từ “efficient”( hiệu quả). Dịch cả cụm là: là loại thuế có hiệu quả nhất.
- the most prudent thing: “prudent” là tính từ - thận trọng/khôn ngoan,“thing” là danh từ - thứ/đồ/vật/việc.
- to : là giới từ, đứng trước một động từ mang nghĩa nhấn mạnh “ để”
=> Dịch cả câu: Một cách đơn giản như cho đi tài sản của bạn cũng không phải là loại thuế hiệu quả nhất hay việc khôn ngoan nhất để làm.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)
- Present Simple (Hiện tại thường)
- Must và Have to
- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their
- A, An and The
- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 26-11-2018
Bài viết: 527
• Điểm thành tích: 1121
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 124
- No comment
Gửi lúc: 10:00:07 ngày 09-06-2019
~
Ngày tham gia: 21-08-2015
Bài viết: 2821
• Điểm thành tích: 266
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 440
Leader gygy h u
Gửi lúc: 07:10:36 ngày 19-05-2019
Ngày tham gia: 02-10-2017
Bài viết: 1815
• Điểm thành tích: 346
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 363
No comment.
Gửi lúc: 18:03:55 ngày 07-05-2019
Lê Nguyễn Minh Hải
Ngày tham gia: 19-11-2016
Bài viết: 390
• Điểm thành tích: 165
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm học bạ: 83
nice!!!!!!!!!!
Gửi lúc: 09:54:30 ngày 25-03-2019
Ngày tham gia: 02-07-2017
Bài viết: 765
• Điểm thành tích: 236
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 386
bai nay hay do
Gửi lúc: 08:18:14 ngày 23-10-2018
Thắng
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.131.088
    Thành viên mới nhất:
    DanielSem
    Đang trực tuyến: 383
    Đóng