Unit 11: Giới từ

DOWNLOAD BÀI HỌC NÀY: Prepositions List (PDF)
Prepositions Ví dụ: At Christmas, I went with a friend of mine to a special ceremony in the city centre. (Vào dịp giáng sinh, tôi đi cùng với người bạn của mình tới một buổi lễ đặc biệt ở trung tâm thành phố. )
Các từ in đậm màu xanh trên đây chính là các giới từ trong tiếng Anh. Ở khóa học Ngữ pháp cơ bản, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cách sử dụng của ba giới từ "in, on, at", nội dung của bài học này sẽ bổ sung kiến thức về các giới từ khác trong tiếng Anh. I. Prepositions – Các giới từ trong tiếng Anh 1. Prepositions of place - Giới từ chỉ vị trí
Giới từ Ý nghĩa
In/ Inside Ở bên trong
Outside Ở bên ngoài
On Ở bên trên bề mặt
Above/ Over Ở phía trên, bên trên nhưng không tiếp xúc bề mặt
Under/ Below Ở bên dưới, phía dưới
By/ Beside/ Next to Ở bên cạnh
Between Ở giữa
In front of Ở trước
Behind Ở sau
Among Ở trong số
Opposite Đối diện
2. Prepositions of movement - Giới từ chỉ sự chuyển động
Giới từ Ý nghĩa
Through Di chuyển xuyên qua
Into Di chuyển vào trong
Out of Di chuyển ra ngoài
To/ Towards Di chuyển đến hoặc về phía
From/ Away from Di chuyển bắt đầu từ
Up Di chuyển lên phía trên
Down Di chuyển xuống phía dưới
Along Di chuyển dọc theo
Ví dụ:
There is a blue pillow between two yellow ones and a picture on the wall. (Có một chiếc gối màu xanh ở giữa 2 chiếc gối vàng và có một bức tranh ở trên tường.)
Walking along the street, Alice got an urgent message from her manager. (Đi dọc theo con phố, Alice nhận được một tin nhắn khẩn cấp từ người quản lý.)
One of Daniel’s exercises is swimming through a ring ten times. (Một trong những bài tập của Daniel là bơi qua một chiếc vòng 10 lần.)
3. Prepositions of time - Giới từ chỉ thời gian
Giới từ Ý nghĩa
Since Kể từ khi - được dùng với thời điểm bắt đầu của 1 hành động, sự việc và thể hiện mối quan hệ tương đồng
For Trong khoảng - được dùng cho khoảng thời gian mà hành động diễn ra
Before Trước khi - được dùng để nói về thời gian trước đó, sớm hơn thời gian hay sự kiện được đề cập đến
After Sau khi - được dùng để diễn tả thời gian sau đó, muộn hơn thời gian hay sự kiện được đề cập đến
By Cho đến khi - được sử dụng trước một mốc thời gian để chỉ thời gian trước đó hoặc muộn nhất là tới thời điểm được nói đến.
During Trong suốt - được dùng trước một khoảng thời gian
Till/ Untill Đến tận khi - được dùng với mốc thời gian thể hiện hành động tiếp diễn tới tận thời điểm được đề cập đến
From ... to ... Từ thời điểm nào đến thời điểm nào
Ví dụ:
We watched TV until afternoon. (Chúng tôi xem ti vi tới tận buổi chiều.)
How was life affected during the war? (Cuộc sống bị ảnh hưởng như thế nào trong suốt cuộc chiến tranh?)
3. Other uses of prepositions - Các cách sử dụng khác của giới từ * By được dùng trước các từ chỉ phương tiện giao thông hoặc phương tiện liên lạc. Ví dụ:
By car: Đi bằng ô tô
By train: Đi bằng xe lửa
By sea: Đi bằng đường biển
By cũng được dùng trong một số cách diễn đạt cố định như:
Ví dụ:
By far: Hơn rất nhiều
By check: Bằng séc – chỉ hình thức thanh toán tiền
By chance: Tình cờ
By means of: Bằng phương tiện ...
* For được dùng để chỉ mục đích. Ví dụ:
We leave earlier for a 2-day trip around the city. (Chúng tôi rời đi sớm hơn để dành thời gian cho cuộc dạo chơi 2 ngày quanh thành phố.)
What is the stick (used) for? (Chiếc gậy này dùng để làm gì?)
For còn được dùng để chỉ lý do. Nó tương đương với cách diễn đạt của because hoặc because of. Ví dụ:
He was sent to prison for stealing.
Tương đương với: He was sent to prision because of stealing. (Anh ta bị tống vào tù vì tội ăn trộm.)
Ngoài ra for còn được dùng trong một số cụm từ cố định như:
For free: Miễn phí
For rent: Cho thuê
For sale: Để bán
For good: Vĩnh viễn
For the sake of: Vì lợi ích của
* With có nghĩa là cùng với - được dùng để chỉ sự việc xảy ra cùng thời điểm hay sự trùng hợp. Ngoài nghĩa là cùng với, with còn được dùng để chỉ sự sở hữu – ownership – với nghĩa là "có" giống như động từ have. Ví dụ:
The man with a long beard is the vice-minister.
Tương đương với: The man who has a long beard is the vice-minister. (Người đàn ông có bộ râu dài là ngài phó thủ tướng.)
II. Confusing prepositions - Các giới từ dễ gây nhầm lẫn 1. Between vs. Among Hai giới từ betweenamong đều có nghĩa là ở giữa. Tuy nhiên, between nói về vị trí ở giữa hai người hoặc hai vật, còn among nói về vị trí ở giữa/ trong số nhiều hơn hai người hoặc hai vật. Ví dụ: Mrs. Caroline is between her children. (Bà Caroline ở giữa 2 đứa con của mình.)
Jack is standing among his friends. (Jack đang đứng giữa đám bạn của anh ấy.)
2. Above vs. Over Hai giới từ aboveover đều có nghĩa là ở vị trí cao hơn người/ vật khác. Ví dụ: The ball is above the bag.
Hoặc: The ball is over the bag. (Quả bóng ở phía trên cái túi.)
Tuy nhiên, thường thì over được dùng để so sánh những đối tượng nằm trên cùng một mặt phẳng. Hãy nhìn bức ảnh sau:
Để miêu tả vị trí của con chó và quả bóng không nằm trên cùng mặt phẳng, chúng ta chỉ sử dụng above: The ball is above the dog.
Chúng ta không nói: The ball is over the dog.
Ngoài ra above còn được dùng trong một số cụm từ cố định như:
Above zero: Trên 0 độ
Above sea-level: trên mực nước biển
Above average: Trên trung bình
Còn over lại mang nghĩa là bao phủ.
Ví dụ: The cloud is over the land. (Đám mây bao phủ cả vùng đất.)
Over cũng được dùng để chỉ sự chuyển động.
Ví dụ: The dog jumped over the box. (Chú chó nhảy qua chiếc hộp.)
Over còn được dùng với con số có nghĩa là nhiều hơn.
Ví dụ: There are over one hundred people at the election. (Có hơn 100 người tại buổi bầu cử.)
3. In time vs. On time In time có nghĩa là vừa đến lúc, kịp giờ, không bị muộn để làm gì còn on time lại có nghĩa là đúng giờ đã định, không sớm hơn và không muộn hơn. Ví dụ:
Hurry up or we won’t be in time for class. (Nhanh chân lên nếu không chúng ta sẽ không kịp giờ vào học đâu.)
Whenever we meet, she is always on time. (Bất kể khi nào chúng tôi gặp mặt cô ấy cũng luôn luôn đúng giờ.)
II. Combinations with prepositions - Các cách kết hợp với giới từ 1. Adj. + Prep. (Tính từ + giới từ)
Adj. + of Adj. + to Adj. + for
afraid of
tired of
proud of
equal to
important to
similar to
famous for
good for
helpful for
Ví dụ:
Mark Juckerberg is famous for his foundation of a social network, Facebook. (Mark Juckerberg nổi tiếng là nhà sáng lập nên mạng xã hội – facebook.)
2. N. + Prep. (Danh từ + giới từ)
N. + for N. + of N. + in/ with
a desire for
a reason for
a lack of
an advantage of
an increase in
a contact with
Ví dụ:
The chart shows a rapid increase in world population from 1960 to 2000. (Biểu đồ cho thấy một sự tăng nhanh trong dân số thế giới từ năm 1960 đến năm 2000.)
3. V. + Prep. (Động từ + giới từ)
V. + Prep.
depend on
suffer from
interact with
apply for
wait for
lead to
Ví dụ:
People are suffering from unemployment due to the economic downturn. (Mọi người đang bị thất nghiệp do sự sụt giảm của nền kinh tế.)
Mời các bạn làm bài luyện tập
 
 
 
Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 26-03-2020
Bài viết: 260
• Điểm thành tích: 9
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 440
đơn giản chỉ là cày bài viết
Gửi lúc: 15:19:58 ngày 21-06-2022
What tờ heo
Ngày tham gia: 15-10-2021
Bài viết: 70
• Điểm thành tích: 0
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 118
_ͼàɤ ßàɩ ʋɩếʈ_
Gửi lúc: 06:41:04 ngày 20-01-2022
Ngày tham gia: 27-10-2021
Bài viết: 82
• Điểm thành tích: 33
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm học bạ: 78
hay
Gửi lúc: 13:54:46 ngày 17-01-2022
Wao ở đây có người thích tào hủ
Ngày tham gia: 23-06-2015
Bài viết: 49
• Điểm thành tích: 37
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 533
prefect
Gửi lúc: 16:09:17 ngày 16-11-2021
coàn lêu moái biết
Ngày tham gia: 23-07-2014
Bài viết: 383
• Điểm thành tích: 153
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 1172
J4f
Gửi lúc: 21:54:39 ngày 04-11-2021
Bài học trước
Bài học sau
Cùng thể loại
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 02473080123 - 02436628077 (8h30-21h)
HỎI ĐÁP NHANH
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Chỉ thành viên VIP mới được gửi câu hỏi ở mục này. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    THỐNG KÊ
    Tổng số thành viên: 3.401.265
    Thành viên mới nhất:
    nwwyvbyqgfu
    Đang trực tuyến: 243
    Đóng