Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2013

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013
 Môn: TIẾNG ANH - Chương trình Chuẩn và Nâng cao
Thời gian làm bài: 60 phút
00:00

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013
 Môn: TIẾNG ANH - Chương trình Chuẩn và Nâng cao
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề


ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 50)


Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.

Question 1:

 
A. sort
 
B. sure
 
C. seem
 
D. sun
"s" trong từ "sure" được phát âm là /ʃ/, trong các từ còn lại được phát âm là /s/.

Question 2:

 
A. understand
 
B. university
 
C. discussion
 
D. industrial

"u" trong từ "university" được phát âm là /juː/, trong các từ còn lại được phát âm là /ʌ/.

Question 3:

 
A. borrowed
 
B. conserved
 
C. complained
 
D. approached

"ed" trong từ "approached" được phát âm là /t/, trong các từ còn lại được phát âm là /d/.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is closet in meaning to the underlined word in each of following questions.

Question 4: The boy does not resemble his brother in any way.

 
A. take after
 
B. look after
 
C. look up
 
D. take up
Ta có "resemble" có nghĩa là giống với. Các cụm động từ sau lần lượt có nghĩa là:
- take after: giống
- look after: chăm sóc
- look up: tra từ
- take up: chiếm (chỗ, thời gian), bắt đầu (một sở thích)
=> A là đáp án đúng.

Question 5: I received housing benefit when I was unemployed.

 
A. out of work
 
B. out of date
 
C. out of order
 
D. out of fashion
Ta có "unemployed" có nghĩa là không có việc làm, thất nghiệp. Các cụm từ sau lần lượt có nghĩa là:
- out of work: thất nghiệp
- out of date: quá hạn
- out of order: không sử dụng được, hỏng
- out of fashion: lỗi mốt, không hợp thời
=> A là đáp án đúng.

Read the following passage adapted from the Encyclopedia Britannica 2011 and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 6 to 10.

   The United Nations Children’s Fund (UNICEF), a special program of the United Nations, is devoted to aiding national efforts to improve the health, nutrition, education, and general welfare of children.

   UNICEF was created in 1946 to provide relief to children in countries devastated by World War II. After 1950 the fund directed its efforts toward general programs for the improvement of children’s welfare, particularly in less-developed countries and in various emergency stituations. The organization’s broader mission was reflected in the name it adopted in 1953, the United Nations Children’s Fund. UNICEF was awarded the Nobel Prize for Peace in 1965. It is headquartered in New York City.

   UNICEF has concentrated much of its effort in areas in which relatively small expenditures can have a significant impact on the lives of the most disadvantaged children such as the prevention and treatment of diseases. In keeping with this strategy, UNICEF supports immunization programs for childhood diseases and programs to prevent the spread of HIV/AIDS; it also provides funding for health services, educational facilities, and other welfare services. Since 1996 UNICEF programs have been guided by the Convention on the Rights of the Child (1989), which affirms the right of all children to “the enjoyment of the highest attainable standard of health and to facilities for the treatment of illness and rehabilitation of health”. UNICEF’s activities are financed by both government and private contributions.

Question 6: What was the objective of UNICEF when it was created in 1946?

 
A. to dovote to the general welfare of children all over the world
 
B. to improve the health, nutrition, education of nations
 
C. to help children in countries devastated by World War II
 
D. to win the Nobel Prize for Peace
Dựa vào nội dung của câu sau đây: "... devoted to aiding national efforts to improve the health, nutrition, education, and general welfare of children" nghĩa là tổ chức này có nhiệm vụ hỗ trợ quốc gia để cải thiện sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục và phúc lợi chung của trẻ em. Do đó, C là đáp án đúng.

Question 7: When did UNICEF win the Nobel Prize for Peace?

 
A. In 1953
 
B. In 1946
 
C. In 1950
 
D. In 1965
Câu văn thứ 2 từ cuối lên của đoạn 2 cho ta biết thời gian nhận giải của tổ chức này: "UNICEF was awarded the Nobel Prize for Peace in 1965", cho nên D là đáp án đúng nhất.

Question 8: The underlined word “It” in paragraph two refers to _______.

 
A. UNICEF
 
B. New York
 
C. the Nobel Peace Prize
 
D. the United Nations
Dựa vào câu trước nó: "UNICEF was awarded the Nobel Prize for Peace in 1965. It is headquartered in New York City." thì từ "It" thay thế cho "UNICEF".
=> A là đáp án đúng.

Question 9: Which of the following is NOT true according to the passage?

 
A. UNICEF provides funding for health services and educational facilities.
 
B. The headquarters of UNICEF is in New York City.
 
C. UNICEF has guided the Convention on the Rights of the Child.
 
D. UNICEF stands for the United Nations Children’s Fund.
Đoạn 3 có đề cập đến nội dung của lựa chọn A: "it also provides funding for health services, educational facilities, and other welfare services", đoạn thứ 2 đề cập đến lựa chọn B: "It is headquartered in New York City.", và câu đầu tiên của đoạn 1 nói đến nội dung của lựa chọn D. Do đó, chỉ có lựa chọn C là không được nhắc đến.
=> C là đáp án đúng.

Question 10: UNICEF receives money from _______.

 
A. national and international businesses
 
B. governments and individuals
 
C. international corporations
 
D. the United Nations organisations.
Câu cuối của đoạn 3 có nói đến nội dung của câu hỏi này: "UNICEF’s activities are financed by both government and private contributions." cho nên B là đáp án đúng nhất.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of following questions.

Question 11: If I were you, I ________   for that intensive English course.

 
A. will apply
 
B. apply
 
C. applied
 
D. would apply
Ta có cấu trúc của câu điều kiện loại 3: "If + S + V (past simple), S + would + V", cho nên chỗ trống cần điền là "would apply".
=> D là đáp án đúng.

Question 12: Helen: “Shall I collect the tickets for the concert for you?”
                      Peter: “ ________”

 
A. Make yourself at home.
 
B. It’s kind of you to do so.
 
C. Long time no see.
 
D. Nice to meet you!
- Make yourself at home: Cứ tự nhiên như ở nhà.
- It’s kind of you to do so: Bạn thật tốt bụng khi làm thế.
- Long time no see: Đã lâu không gặp.
- Nice to meet you: Rất vui khi gặp bạn.
Đoạn thoại đã cho có nghĩa là: "Tôi sẽ lấy các vé của buổi hòa nhạc cho bạn nhé?" cho nên để đáp lại lời thoại này chỉ có lựa chọn B là phù hợp nhất.
=> B là đáp án đúng.

Question 13: Mrs Black: “Thank you for your help!”
                     Tim: “ ________ ”  

 
A. How do you do?
 
B. Just for fun.
 
C. The same to you!
 
D. You’re welcome.
- How do you do?: cấu trúc này dùng để chào hỏi khi lần đầu tiên gặp mặt một ai đó.
- Just for fun.: Chỉ đùa thôi.
- The same to you!: Bạn cũng vậy nhé!
- You're welcome.: Không có gì.
Bà Black nói: "Cảm ơn vì cháu đã giúp đỡ!" như vậy trong ngữ cảnh này chỉ có lựa chọn D là phù hợp nhất.
=> D là đáp án đúng.

Question 14:  Susan is fond ________ reading comic books in her free time.

 
A. on
 
B. of
 
C. for
 
D. at
Ta có cấu trúc "be fond of something" có nghĩa là "thích thú với điều gì/ cái gì".
=> B là đáp án đúng.

Question 15: The former Olympic ________ was invited to speak at a charity dinner.

 
A. trophy
 
B. victory
 
C. triumph
 
D. champion
- trophy: cúp
- victory: sự chiến thắng
- triumph: sự thắng lợi lớn
- champion: nhà vô địch, nhà quán quân
Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh của câu, ta chọn đáp án D là thích hợp nhất. (Nhà vô địch trong đại hội thể thao Olympic trước được mời tới nói chuyện ở một bữa tối từ thiện.)

Question 16: Our flight from Bangkok to London was delayed ________ the storm.

 
A. because
 
B. in spite of
 
C. because of
 
D. since
- because (bởi vì) + mệnh đề chỉ nguyên nhân.
- in spite of (mặc dù) + cụm danh từ.
- because of (bởi vì) + cụm danh từ.
- since (bởi vì) + mệnh đề chỉ nguyên nhân.
Dựa vào nghĩa và cấu trúc của câu, ta thấy C là đáp án đúng nhất. (Chuyến bay từ Bangkok tới London bị trì hoãn bởi vì trận bão.)

Question 17: I really enjoy being with my father. He has got a really good ________ of humour.

 
A. sense
 
B. way
 
C. mood
 
D. feeling
Ta có cấu trúc "have a good sense of humour" có nghĩa là "có khiếu hài hước". Do đó, A là đáp án đúng nhất.

Question 18: You ________ wash those apples. They have already been washed.

 
A. mustn’t
 
B. need
 
C. needn’t
 
D. must
- mustn't: không được phép làm gì
- need: cần làm gì
- needn't: không cần làm gì
- must: phải làm gì
Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh của câu, ta thấy C là đáp án thích hợp nhất. (Bạn không cần phải rửa những quả táo đó. Chúng vừa mới được rửa sạch rồi.)

Question 19: Tom’s sister is five years ________ than he is.

 
A. older
 
B. the oldest
 
C. the eldest
 
D. elder
Ta có cấu trúc: "S1 + to be + số năm + older + than + S2" nghĩa là "Một người hơn ai đó bao nhiêu tuổi.". Do đó A là đáp án đúng.

Question 20: Many countries’ cultural ________ is a result of taking in immigrants from all over the world.

 
A. diverse
 
B. diversity
 
C. diversify
 
D. diversified
- diverse (adj): đa dạng
- diversity (n): tính đa dạng
- diversify (v): đa dạng hóa
- diversified (adj): nhiều mặt, nhiều ngành
Vì "cultural" là tính từ cho nên chỗ trống cần điền một danh từ.
=> B là đáp án đúng.

Question 21: She had no difficulty ________   at her new school.

 
A. to make friends
 
B. to making friends
 
C. making friends
 
D. make friends
Ta có cấu trúc: "have no difficulty + V_ing" có nghĩa là "không có khó khăn trong việc gì". Cho nên C là đáp án thích hợp nhất.

Question 22: Her newly-published book is ________ from the previous ones.

 
A. differ
 
B. difference
 
C. different
 
D. differently
Ta thấy, lựa chọn A là động từ, B là danh từ, C là tính từ, còn D là trạng từ. Chỗ trống này ta cần điền một tính từ vì nó có vị trí sau "to be", hơn nữa ta có cấu trúc "be different from somebody/ something" có nghĩa là "khác với ai/ cái gì".
=> C là đáp án đúng.

Question 23: There were ten athletes ________ in the final round.

 
A. requiring
 
B. sharing
 
C. competing
 
D. taking.
- require: yêu cầu
- share: chia sẻ
- compete: thi đấu, đua tài, cạnh tranh
- take: chiếm được
Dựa vào nghĩa của câu thì C là đáp án đúng nhất. (Có 10 vận động viên tham gia thi đấu ở vòng đấu cuối cùng)

Question 24: I decided ________ the book you told me about some days ago.

 
A. buy
 
B. to buying
 
C. to buy
 
D. buying
Ta có cấu trúc "decide + to V " nghĩa là "quyết định làm gì", cho nên C là đáp án thích hợp nhất.

Question 25: Jack:     “ ________ ”
                      Rose:    “That’s a good idea.”

 
A. Excuse me, where’s the post office?
 
B. Sorry, I’m late.
 
C. Glad to see you.
 
D. What about going to the cinema tonight?
- Excuse me, where’s the post office?: Làm ơn cho tôi hỏi bưu điện ở đâu vậy?
- Sorry, I'm late: Xin lỗi, tôi đến muộn.
- Glad to see you: Rất vui khi gặp bạn.
- What about going to the cinema tonight?: Đến rạp chiếu phim tối nay nhé?
Dựa vào câu đáp lại thì ta thấy D là đáp án phù hợp nhất.

Question 26: As soon as I saw the advertisement, I ________ the house agent.

 
A. phone
 
B. phoned
 
C. have phoned
 
D. had phoned
Ta thấy đây là một câu tường thuật, câu kể và sự việc của mệnh đề sau nối tiếp mệnh đề thứ nhất nên ta sử dụng động từ chia thì quá khứ đơn. => B là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Ngay khi tôi nhìn thấy quảng cáo, tôi đã gọi điện cho người môi giới bán nhà.

Question 27: I enjoy playing ________  at weekends.

 
A. badminton
 
B. the badminton
 
C. one badminton
 
D. a badminton
Khi ta muốn nói tới việc chơi một môn thể thao nào đó thì ta dùng: play + tên môn thể thao. Ta không dùng "the" trước môn thể thao. => A là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Tôi thích chơi cầu lông vào cuối tuần.

Question 28: Neil Armstrong is the first man ________   foot on the moon.

 
A. to be set
 
B. setting
 
C. to set
 
D. set
Ta có cấu trúc: "S + be + the + số thứ tự + Noun + to V-infinitive". Câu này có nghĩa là: Neil Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng. => C là đáp án đúng.

Question 29: Dr. Fleming, ________ discovered penicillin, was awarded the Nobel Prize of Medicine in 1945.

 
A. whom
 
B. who
 
C. which
 
D. that
Ta thấy đại từ quan hệ cần điền dùng để thay thế cho người (Dr. Fleming) và vị trí của nó đóng vai trò làm chủ ngữ nên ta phải dùng "who". => B là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Bác sĩ Fleming, người mà phát hiện ra penicillin, đã được trao tặng giải Nobel về y học vào năm 1945..

Question 30: She was overjoyed because her article ________ .

 
A. had published
 
B. has published
 
C. has been published
 
D. had been published
Ta thấy việc bài báo được xuất bản mang ý nghĩa bị động nên ta loại trừ đáp án AB. Vì việc bài báo được xuất bản đã được hoàn thành trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ (cô ấy vui mừng khôn xiết) nên ta phải sử dụng thì quá khứ hoàn thành. => D là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Cô ấy vui mừng khôn xiết bởi vì bài báo của cô ấy đã được xuất bản.

Question 31: Tears contain an antiseptic that helps protect our eyes ________ infection.

 
A. with
 
B. in
 
C. on
 
D. from
Ta có cấu trúc: protect somebody/something from .... : bảo vệ ai/cái gì khỏi .... => D là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Nước mắt có chứa một loại chất khử trùng giúp bảo vệ đôi mắt của chúng ta khỏi sự viêm nhiễm.

Question 32: At present, the new director ________  to foster a culture of open communication within the company.

 
A. is trying
 
B. was trying
 
C. tries
 
D. tried
Ta có: At present: Hiện tại, bây giờ. Đây là một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn. => A là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Hiện tại, vị giám đốc mới đang cố gắng để khuyến khích văn hóa giao tiếp cởi mở trong công ty.

Question 33: To save energy, we should remember to ________ the lights before going out.

 
A. turn on
 
B. turn down
 
C. turn up
 
D. turn off
Ta có:
- turn on: bật lên
- turn down: gấp, gập xuống.
- turn up: lật lên
- turn off: tắt đi
Dựa vào ngữ cảnh của câu thì D là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Để tiết kiệm điện (năng lượng), chúng ta nên nhớ tắt đèn trước khi ra ngoài.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

Question 34: 

 
A. honest
 
B. machine
 
C. modern
 
D. village
Trọng âm từ "machine" rơi vào âm tiết thứ 2. Trọng âm các từ còn lại rơi vào âm tiết đầu tiên.
(A: /ˈɒnɪst/; B: /məˈʃiːn/; C: /ˈmɒdn/; D: /ˈvɪlɪdʒ/)

Question 35: 

 
A. national
 
B. important
 
C. effective
 
D. historic
Trọng âm từ "national" rơi vào âm tiết đầu tiên. Trọng âm các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
(A: /ˈnæʃnəl/; B: /ɪmˈpɔːtnt/; C: /ɪˈfektɪv/; D: /hɪˈstɒrɪk/)

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 36: Nowadays a large number of young people spend much time ______.

 
A. with surfing the Internet.
 
B. to surf the Internet
 
C. surf the Internet
 
D. surfing the Internet
Ta có cấu trúc: spend time on something/doing something: dành thời gian vào việc gì/làm gì. => D là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Ngày nay nhiều người trẻ tuổi dành nhiều thời gian để lướt mạng.

Question 37: It was not until he failed the final examination ________.

 
A. that he realises how important the revision is
 
B. when he realises how important the revision is
 
C. that he realised how important the revision was
 
D. when he realised how important the revision was
Ta có cấu trúc: It was not until ... + that + mệnh đề (ở thì quá khứ đơn): Mãi tới khi .... thì ... => C là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Mãi tới khi anh ta trượt kỳ thi học kỳ thì anh ta mới nhận ra việc ôn tập quan trọng như thế nào.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Question 38:  I (A) can’t go out tonight (B) because I have (C) too many work (D) to do.

 
A
 
B
 
C
 
D
Ta có: many + danh từ đếm được số nhiều"work" là danh từ không đếm được nên ta không thể dùng "too many work". => C sửa thành "too much work".

Question 39: Before (A) the 1920s, (B) no women (C) have voted in (D) national elections in the US.

 
A
 
B
 
C
 
D
Ta có: Before the 1920s (Trước những năm 1920) là một mốc thời gian trong quá khứ. Khi muốn nói tới một việc xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ ta sẽ phải sử dụng thì quá khứ hoàn thành. => C sửa thành  "had voted".

Question 40: Bella had better (A) to change her study habits if she (B) wants to be admitted (C) to (D) a good college.

 
A
 
B
 
C
 
D
Ta có cấu trúc: had better + V-infinitive: Nên làm gì. => A sửa thành "change". Câu này có nghĩa là: Bella nên thay đổi thói quen học tập nếu cô ấy muốn được nhận vào một trường đại học tốt.

Question 41: (A) Driving on (B) the left made my daughter (C) very surprising when she first (D) visited London.

 
A
 
B
 
C
 
D
Khi muốn nói đến cảm giác, cảm xúc của một ai đó ta sử dụng tính từ đuôi -ed. Tính từ đuôi -ing dùng để chỉ đặc điểm, tính cách của con người, sự vật và sự việc. => C sửa thành "very surprised". Câu này có nghĩa là: Việc lái xe bên trái làm con gái tôi rất ngạc nhiên khi lần đầu tiên nó tới thăm London.

Question 42: We (A) were told to plan (B) everything very (C) careful before the (D) journey.

 
A
 
B
 
C
 
D
Ta sử dụng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ, và sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho động từ. Vậy nên để bổ nghĩa cho động từ "plan" ta phải sử dụng trạng từ "carefully". => C sửa thành "carefully". Câu này có nghĩa là: Chúng tôi được yêu cầu lên kế hoạch mọi thứ một cách rất cẩn thận trước chuyến đi.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 43: “Would you like to come to my birthday party, Mary?” said Mike.

 
A. Mike asked Mary if she didn’t like to come to his birthday party.
 
B. Mike invited Mary to come to his birthday party.
 
C. Mike didn’t know that Mary had come to his birthday party.
 
D. Mike was told to come to Mary’s birthday party.
Câu bài ra có nghĩa là: "Bạn có muốn tới bữa tiệc sinh nhật của tôi không, Mary?" Mike nói. Ta nhận thấy câu này mang tính chất của lời mời. Ta có:
- A: Mike hỏi Mary liệu có phải cô ấy không thích tới bữa tiệc sinh nhật của cậu ấy không. -> Không đúng về mặt ý nghĩa.
- B: Mike mời Mary tới bữa tiệc sinh nhật của cậu ấy. -> Đúng cấu trúc ngữ pháp và sát về mặt ý nghĩa.
- C: Mike không biết rằng Mary đã tới bữa tiệc sinh nhật của cậu ấy. -> Không đúng về mặt ý nghĩa.
- D: Mike được bảo tới bữa tiệc sinh nhật của Mary. -> Không đúng về mặt ý nghĩa.
=> B là đáp án đúng.

Question 44: You won’t have a seat unless you book in advance.

 
A. You won’t have a seat if you don’t book in advance.
 
B. You will have a seat if you don’t book in advance.
 
C. You didn’t have a seat because you didn’t book in advance.
 
D. You can’t have a seat although you book in advance.
Câu bài ra có nghĩa là: Bạn sẽ không có chỗ ngồi trừ khi bạn đặt trước. Ta có:
- A: Bạn sẽ không có chỗ ngồi nếu bạn không đặt trước. -> Đúng về mặt cấu trúc ngữ pháp và phù hợp về mặt ý nghĩa.
- B: Bạn sẽ có chỗ ngồi nếu bạn không đặt trước. -> Không đúng về mặt ý nghĩa.
- C: Bạn đã không có chỗ ngồi bởi vì bạn đã không đặt trước. -> Không phù hợp về thì và về mặt ý nghĩa.
- D: Bạn không thể có chỗ ngồi mặc dù bạn đặt trước. -> Không đúng về mặt ý nghĩa.
=> A là đáp án đúng.

Question 45: She started working as a teacher of English ten years ago.

 
A. She had worked with a teacher of English for ten years.
 
B. She has worked with a teacher of English for ten years.
 
C. She had been working as a teacher of English for ten years.
 
D. She has been working as a teacher of English for ten years.
Câu bài ra có nghĩa là: Cô ấy bắt đầu làm giáo viên dạy tiếng Anh cách đây 10 năm. Ta có:
- A: Cô ấy làm việc với một giáo viên dạy tiếng Anh được 10 năm rồi. -> Không đúng về thì của động từ và mặt ý nghĩa.
- B: Cô ấy làm việc với một giáo viên dạy tiếng Anh được 10 năm rồi. -> Không đúng về mặt ý nghĩa.
- C: Cô ấy làm giáo viên dạy tiếng Anh được 10 năm rồi. -> Không đúng về thì của động từ. Ta hiểu khoảng thời gian 10 năm là tính cho tới nay. Vậy nên ta không sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong trường hợp này.
- D: Cô ấy làm giáo viên dạy tiếng Anh được 10 năm rồi. -> Đúng về thì của động từ và phù hợp về mặt ý nghĩa. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và còn có thể tiếp tục trong tương lại.
=> D là đáp án đúng.

Read the following passage adapted from the Encyclopedia Britannica 2010 and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 46 to 50.

A person who tosses a can or a napkin on the ground is contributing to land pollution. This (46) ______ of pollution mainly involves the depositing on land of solid wastes that cannot be broken down quickly or, in some cases, at all. Heaps of trash are not only unpleasant to look at - they can (47) ______interfere with the lives of plants and animals.

Land pollution also includes the build-up of (48) ______ chemicals on land. The use of pesticides in farming is a major source of this type of pollution. These chemicals are spread over fields to kill insects, weeds, fungi, or rodents that are a threat to crops. But pesticides harm or (49) ______ other living things too. When they drift with the wind or become absorbed (50) _____ fruits and vegetables, they can become a source of heath problems such as cancer and birth defects.

Question 46:

 
A. plan
 
B. train
 
C. use
 
D. type
Ta có:
- plan (n): kế hoạch, dự kiến
- train (n): xe lửa, tàu hỏa
- use (n): sự dùng, sử dụng
- type (n): kiểu, loại
Dựa vào ngữ cảnh của đoạn văn => D là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Kiểu ô nhiễm này chủ yếu liên quan đến việc vứt các chất thải rắn mà không thể bị hủy một cách nhanh chóng hay trong một vài trường hợp nào đó.

Question 47:

 
A. too
 
B. also
 
C. such
 
D. so
Ta có:
- too: cũng (thường đứng cuối câu)
- also: cũng (thường đứng trước động từ)
- such: như thế, như vậy (thường đúng trước danh từ hoặc cụm danh từ)
- so: như thế, như vậy (thường đứng trước tính từ hoặc trạng từ)
Dựa vào ngữ cảnh của câu => B là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Các đống rác không chỉ khiến khó chịu khi nhìn vào - chúng cũng có thể gây cản trở đối với sự sống của các loài thực vật và động vật.

Question 48:

 
A. poisonous
 
B. poisonously
 
C. poison
 
D. poisoning
Ta thấy vị trí còn thiếu cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "chemicals". => A là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Sự ô nhiễm đất cũng bao gồm cả sự tích tụ những hóa chất độc hại trên đất.

Question 49:

 
A. help
 
B. kill
 
C. get
 
D. make
Dựa vào ngữ cảnh của câu trước: "Các chất hóa học này lan rộng toàn cánh đồng để giết các loài sâu bọ, cỏ dại, nấm hoặc loài gặm nhấm mà là sự đe dọa đối với mùa màng." ta thấy B là đáp án thích hợp nhất. Câu này có nghĩa là: Nhưng thuốc trừ sâu cũng gây hại hoặc giết chết các sinh vật sống khác.

Question 50:

 
A. into
 
B. of
 
C. up
 
D. on
Ta có: be/become absorted into something: bị hấp thụ vào/bởi cái gì. => A là đáp án đúng. Câu này có nghĩa là: Khi chúng bị gió cuốn đi hoặc bị hấp thụ bởi hoa quả và rau, chúng có thể trở thành khởi nguồn của các vấn đề về sức khỏe như là bệnh ung thư và khuyết tật bẩm sinh.
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Bạn phải đăng nhập mới được đặt câu hỏi hoặc trả lời.
  8  
Video Chat
Nhập địa chỉ Email của bạn :
Sau khi đăng ký bạn hãy mở email
để kích hoạt
Tổng số thành viên: 2.760.529
Thành viên mới nhất:
Lemanhtuan123
Đang trực tuyến: 646

Giảm: 1,300,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

Phát âm cơ bản Tối 18/10

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 10% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký

Giảm: 1,290,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

Giao tiếp cơ bản 1 Tối 18/10

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 10% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký

Giảm: còn 1,390,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

Ngữ pháp từ vựng cơ bản Tối 18/10

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 10% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký

Giảm: còn 1,450,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

TOEIC A (400-450+) Tối 20/10

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 10% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký

Giảm: còn 1,650,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

TOEIC B (550-600+) Tối 18/10

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 10% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký