Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2013

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013

Môn thi: TIẾNG ANH - Hệ 3 năm
Thời gian làm bài: 60 phút.


00:00
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013

Môn thi: TIẾNG ANH - Hệ 3 năm
Thời gian làm bài: 60 phút.


Mã đề thi: 951


Chọn phương án (ứng với A, B, C, hoặc D) sao cho phương án được lựa chọn có nghĩa gần nhất với câu đã cho.

Câu 1: The children were bored with staying indoors.

 
A. The children hated staying indoors.
 
B. The children never stayed indoors.
 
C. The children used to stay indoors.
 
D. The children liked staying indoors.
Trong câu đề ra, cấu trúc To be bored with sth có nghĩa là cảm thấy chán nản với việc gì. Câu đó được dịch ra là: Những đứa trẻ cảm thấy chán với việc ở trong nhà. Các lựa chọn lần lượt được dịch như sau:
- A: Những đứa trẻ ghét việc ở trong nhà. (Cấu trúc To hate + V-ing: ghét làm việc gì)
- B: Những đứa trẻ không bao giờ ở trong nhà.
- C: Những đứa trẻ trước kia thường ở trong nhà. (Cấu trúc used to + V dùng để nói về thói quen trong quá khứ )
- D. Những đứa trẻ thích ở trong nhà.
=> Xét về nghĩa, đáp án phù hợp nhất là đáp án A.

Câu 2: Chatting with friends is interesting.

 
A. The only interesting thing is chatting with friends.
 
B. The friends we chat with are interesting.
 
C. It is interesting to chat with friends.
 
D. People chatting with friends are interesting.
Câu đề có nghĩa là Tán gẫu với bạn bè thật thú vị. Các lựa chọn lần lượt được dịch là:
- A: Điều thú vị duy nhất là tán gẫu với bạn bè.
- B: Những người bạn mà tôi tán gẫu cùng rất thú vị.
- C. Thật thú vị khi tán gẫu với bạn bè.
- D. Những người hay tán gẫu với bạn bè thì rất thú vị.
=> Xét về nghĩa, ta chọn lựa chọn C.

Câu 3: They asked me to send my latest photo.

 
A. I was asked to send my latest photo.
 
B. I was sent their latest photo.
 
C. The latest photo they asked about was sent to me.
 
D. My latest photo was sent by them.
Câu đề ra có nghĩa là Họ yêu cầu tôi gửi ảnh mới nhất của mình. Các lựa chọn đều sử dụng cấu trúc câu bị động: To be + P2 (phân từ quá khứ) và lần lượt có nghĩa như sau:
- A: Tôi được yêu cầu gửi tấm ảnh mới nhất của mình.
- B: Tôi được gửi tấm ảnh mới nhất của họ.
- C: Bức ảnh mới nhất họ yêu cầu đã được gửi cho tôi.
- D. Tấm ảnh mới nhất của tôi được gửi bởi họ.
=> Xét về nghĩa, đáp án là A.
Chọn từ (ứng với A, B, C, hoặc D) có phần gạch dưới được phát âm khác với những từ còn lại trong mỗi câu sau.

Câu 4:

 
A. come
 
B. column
 
C. colour
 
D. love
"o" trong column được phát âm là /ɒ/, còn trong các từ còn lại được phát âm là /ʌ/, cụ thể:
- Come /kʌm/
- Column /ˈkɒləm/
- Colour /ˈkʌlə(r)/
- Love /lʌv/

Câu 5:

 
A. tennis
 
B. forty
 
C. teenage
 
D. listen
"t" trong listen không được phát âm (là âm câm), còn trong các từ còn lại được phát âm là /t/, cụ thể:
- Tennis /ˈtenɪs/
- Forty /ˈfɔːti/
- Teenage /ˈtiːneɪdʒ/
- Listen /ˈlɪsn/

Câu 6:

 
A. worked
 
B. stopped
 
C. washed
 
D. hated
"ed" trong hated được phát âm là /ɪd/, còn trong các từ còn lại được phát âm là /t/, cụ thể:
- Worked /wɜːkt/
- Stopped /stɒpt/
- Washed /wɒʃt/
- Hated /heɪtɪd/

Câu 7:

 
A. reader
 
B. pleasant
 
C. treatment
 
D. teacher
"ea" trong pleasant được phát âm là /e/, còn trong các từ còn lại được phát âm là /i:/, cụ thể:
- Reader /ˈriːdə(r)/
- Pleasant /ˈpleznt/
- Treatment /ˈtriːtmənt/
- Teacher /ˈtiːtʃə(r)/

Câu 8:

 
A. heart
 
B. hope
 
C. hour
 
D. health
"h" trong hour âm câm (không được phát âm), còn trong các từ còn lại được phát âm là /h/, cụ thể:
- Heart /hɑːt/
- Hope /həʊp/
- Hour /ˈaʊə(r)/
- Health /helθ/
Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

Câu 9: These students _________ to take part in the English Speaking Contest three weeks ago.

 
A. are selected
 
B. were selected
 
C. selected
 
D. select
Thứ nhất, ta thấy có cụm từ chỉ thời gian Three weeks ago nên động từ được chia ở thì quá khứ đơn. Như vậy, ta có thể loại ngay A và D. Thứ hai, động từ select là một ngoại động từ, mang nghĩa là chọn, chọn lựa nên trong câu này, động từ phải ở dạng bị động. => B là đáp án đúng. Câu trên được dịch là: Những học sinh đó đã được chọn để tham gia Cuộc thi Nói tiếng Anh cách đây ba tuần.

Câu 10. It is important _________ the instructions on medicines carefully.

 
A. to read
 
B. to reading
 
C. reading
 
D. read
Ta có cấu trúc sau: It + to be + Adjective + To + V: Làm gì đó thật/là ..... => Đáp án là A. Câu trên được dịch là: Đọc hướng dẫn sử dụng thuốc thật cẩn thận là rất quan trọng.

Câu 11: Members of my family share the _________.

 
A. housewife
 
B. homework
 
C. hometown
 
D. housework
Các lựa chọn lần lượt có nghĩa như sau:
- Housewife: người nội trợ
- Homework: bài tập về nhà
- Hometown: quê hương
- Housework: công việc nhà
=> Xét về nghĩa thì đáp án D là hợp lý. Câu trên được dịch là: Những thành viên trong gia đình tôi đều chia sẻ công việc nhà.

Câu 12: Will you go to Sarah’s party _________ Saturday?

 
A. on
 
B. for
 
C. in
 
D. at
Trước danh từ chỉ Thứ trong tiếng Anh, ta dùng giới từ On. => Đáp án là A. Câu trên được dịch là: Cậu sẽ tới bữa tiệc của Sarah vào thứ bảy chứ?

Câu 13: Sheila is very fond of _________ jokes to her colleagues.

 
A. to telling
 
B. tell
 
C. to tell
 
D. telling
Cấu trúc To be fond of doing sth có nghĩa là cảm thấy hứng thú làm việc gì. => Đáp án là D. Câu trên được dịch là: Cô ấy cảm thấy hứng thú khi kể chuyện cười cho các bạn đồng nghiệp của mình.

Câu 14: Bill:      “_________”
             Bruce:  “I’ve got a slight headache.”

 
A. What do you have in your head?
 
B. What’s your hobby?
 
C. What’s the matter with you?
 
D. What do you have?
Câu trả lời ở đề bài có nghĩa là: Tôi đang bị đau đầu nhẹ. Như vậy, câu hỏi phải là câu hỏi về vấn đề sức khỏe của ai đó. Các lựa chọn lần lượt có thể được dịch như sau:
- What do you have in your head? Bạn có gì trong đầu không?/Bạn có ý tưởng nào không?
- What's your hobby? Sở thích của bạn là gì?
- What's the matter with you? Bạn bị làm sao vậy?
- What do you have? Bạn có những gì?
=> Đáp án là C. Khi thấy ai đó có dấu hiệu sức khỏe không tốt, ta thường dùng các cấu trúc câu: What's the matter with you?/What's wrong with you?/...

Câu 15: The rate of _________ in a big city is usually higher than that in a small town.

 
A. unemployed
 
B. employ
 
C. unemployment
 
D. employed
Sau The rate of (Tỷ lệ của) ta cần một danh từ. Trong số các lựa chọn, chỉ có unemployment là một danh từ. => Đáp án là C. Câu trên được dịch là: Tỷ lệ thất nghiệp ở một thành phố lớn thường cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở một thị trấn nhỏ.

Câu 16: If I were you, I _________ part in this competition.

 
A. have taken
 
B. would take
 
C. take
 
D. will take
Dựa vào vế đầu tiên "If I were you", ta có thể biết động từ ở mệnh đề thứ hai chia ở dạng Would + V vì đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 2 (Diễn tả sự việc không có thực trong hiện tại) => Đáp án là B. Câu trên được dịch là: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia cuộc thi này. (To take part in sth: tham gia vào cái gì)

Câu 17: The man _________ you met yesterday is a famous scientist.

 
A. where
 
B. whose
 
C. whom
 
D. which
Khi muốn thay thế cho danh từ chỉ người trong câu và đóng vai trò là tân ngữ, đại từ quan hệ được sử dụng phải là whom. => Đáp án là C. Câu trên được dịch là: Người đàn ông mà tôi gặp ngày hôm qua là một nhà khoa học nổi tiếng.

Câu 18: Sam: “How long does it take you to get to school?”
              Mai: “_________.”

 
A. 15 pounds
 
B. About 15 minutes
 
C. About 2 kilometres
 
D. 2 years ago
Câu hỏi trên có nghĩa là: Mất bao lâu để bạn đi đến trường? Câu trả lời sẽ phải là khoảng thời gian mà Mai đi từ nhà đến trường. Các lựa chọn lần lượt có nghĩa là:
- 15 pounds: 15 pao (pao (lb) là một đơn vị về trọng lượng); 1lb = 0.454 kg)
- about 15 minutes: khoảng 15 phút
- about 2 kilometres: khoảng 2 km
- 2 years ago: 2 năm trước
=> Đáp án là B.

Câu 19: Tim’s doctor advised him to_________ smoking because of his health.

 
A. stay up
 
B. give up
 
C. get up
 
D. grow up
Các cụm động từ trên lần lượt có nghĩa như sau:
- stay up: thức muộn, đi ngủ muộn hơn bình thường
- give up: từ bỏ
- get up: thức dậy
- grow up: lớn lên
=> Xét về nghĩa, ta phải chọn B. Câu trên có nghĩa là: Bác sĩ của Tim khuyên anh ta từ bỏ hút thuốc vì sức khỏe của anh ta.

Câu 20: My teeth hurt, _________ I made an appointment to see the dentist.

 
A. or
 
B. so
 
C. because
 
D. but
Vế đầu tiên của câu có nghĩa là Răng của tôi bị đau. Vế thứ hai có nghĩa là Tôi hẹn gặp bác sĩ nha khoa. Ta thấy rằng vế thứ hai là hệ quả của vế thứ nhất nên từ nối ở đây phải thể hiện quan hệ kết quả. => Đáp án là B. Câu trên có nghĩa là: Răng của tôi bị đau, vì vậy tôi hẹn gặp bác sĩ nha khoa.

Câu 21: Tony is _________ a new job because he is fed up with his present one.

 
A. turning on
 
B. turning off
 
C. looking after
 
D. looking for
Trong câu ở đề bài, cụm từ To be fed up with sth có nghĩa là trở nên chán ngấy cái gì. Các cụm động từ đã cho lần lượt có nghĩa là:
- turn on: bật, mở; phụ thuộc vào,...
- turn off: khóa, tắt; đuổi, sa thải
- look after: chăm sóc
- look for: tìm kiếm
=> Xét về nghĩa, D là đáp án của câu. Câu trên có nghĩa là: Tony đang tìm kiếm một công việc mới bởi vì anh ta đã chán ngấy công việc hiện tại rồi.

Câu 22: The house_________ Shakespeare was born is now open to public.

 
A. who
 
B. whose
 
C. when
 
D. where
Danh từ The house (Ngôi nhà) là một danh từ chỉ địa điểm nên trong mệnh đề quan hệ, ta phải dùng đại từ quan hệ where. => Đáp án là D. Câu trên được dịch là: Ngôi nhà nơi Shakespeare được sinh ra hiện giờ được mở cửa cho tất cả mọi người vào thăm quan.

Câu 23: Jane_________ a letter to apply for the job at present.

 
A. wrote
 
B. will write
 
C. was writing
 
D. is writing
Ta thấy trong câu sử dụng cụm từ chỉ thời gian at present (lúc này), đó là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. => Đáp án là D. Câu trên được dịch là: Jane đang viết một bức thư để xin ứng cử cho một công việc.

Câu 24: I hate having to ask my mum and dad _________ money.

 
A. with
 
B. on
 
C. for
 
D. at
Ta có cụm từ To ask sb for sth có nghĩa là yêu cầu/đòi hỏi ai cái gì. => Đáp án là C. Câu trên có nghĩa là: Tôi ghét việc phải đòi hỏi ba và mẹ tôi tiền bạc.

Câu 25: She sings as _________ as her mother.

 
A. beautify
 
B. beautifully
 
C. beautiful
 
D. beauty
Từ cần điền vào chỗ trống là một trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ sings. Ngoài ra, ta có cấu trúc S1 + V + as + adj/adv + as + S2 (+ V) là cấu trúc so sánh ngang bằng. => Đáp án là B. Câu trên có nghĩa là: Cô ấy hát hay như mẹ cô ấy.

Câu 26: Nancy can speak French _________ than Jimmy.

 
A. fluently
 
B. as fluently
 
C. more fluently
 
D. most fluently
Ta thấy trong câu đề bài cho có từ than, suy ra trong câu sẽ sử dụng cấu trúc so sánh hơn: S1 + V + more + adj/adv + than + S2. => Đáp án là C. Câu trên có nghĩa là: Nancy có thể nói tiếng Pháp trôi chảy hơn Jimmy.

Câu 27: They _________ this beach while they were sailing around the island.

 
A. discovered
 
B. made
 
C. created
 
D. invented
Các lựa chọn trên lần lượt có nghĩa là:
- discover (v): khám phá, phát hiện
- make (v): tạo ra, làm ra
- create (v): sáng tạo, tạo nên
- invent (v): phát minh
Ba từ make, invent create diễn tả hành động tạo ra những gì hoàn toàn mới, chưa có sẵn. => Đáp án đúng là A (vì không ai tạo ra được một hòn đảo). Câu trên có thể được dịch là: Họ đã khám phá ra bãi biển này khi họ đang chèo thuyền vòng quanh đảo.

Câu 28: I had to answer the questions quickly as I was running out _________ time.

 
A. on
 
B. with
 
C. of
 
D. in
Ta có cụm từ To run out of sth có nghĩa là hết sạch cái gì đó. => Đáp án là C. Câu trên được dịch là: Tôi phải trả lời các câu hỏi thật nhanh chóng vì tôi đang hết sạch thời gian.

Câu 29: I hope that our economic situation _________ better next year.

 
A. will be
 
B. was
 
C. be
 
D. to be
Ta thấy trong câu có trạng từ chỉ thời gian Next year. Đây chính là dấu hiệu của thì tương lai đơn. => Đáp án phải là A. Câu trên có nghĩa là: Tôi hi vọng tình hình kinh tế sẽ tốt hơn trong năm sau.

Câu 30: Salesgirl:      “ _________ ”
              Customer:   “I’d like to have a look at that shirt.”

 
A. How do you do?
 
B. What do you do?
 
C. Can I help you?
 
D. May I go out?
Tình huống này có thể xảy ra trong một cửa hàng quần áo. Các lựa chọn có nghĩa là:
- How do you do? - Bạn thế nào? => Đây không phải là một câu hỏi mà là một câu chào lịch sự giữa hai người mời gặp nhau lần đầu tiên, sau khi được giới thiệu.
- What do you do? - Bạn làm nghề gì?
- Can I help you? - Tôi có thể giúp gì cho bạn?
- May I go out? - Tôi có thể ra ngoài được không?
=> Xét về nghĩa, ta chọn C.

Câu 31: Let’s go shopping because there isn’t _________ in the fridge.

 
A. someone
 
B. anyone
 
C. something
 
D. anything
Vì vế sau because ở dạng phủ định nên ta có thể loại lựa chọn A và C. Hơn nữa, do từ cần điền thay thế cho đồ vật (vì có cụm từ in the fridge: trong tủ lạnh) nên từ cần điền là anything. => Đáp án là D. Câu trên được dịch là: Hãy đi mua sắm thôi vì chẳng có gì trong tủ lạnh cả.

Câu 32: It was a luxury hotel with its own _________ and restaurant.

 
A. reading lamp
 
B. fishing rod
 
C. wrapping paper
 
D. swimming pool
Các lựa chọn lần lượt có nghĩa như sau:
- reading lamp: đèn đọc sách
- fishing rod: cần câu
- wrapping paper: giấy gói
- swimming pool: hồ bơi, bể bơi
=> Xét về nghĩa và ngữ cảnh, ta chọn D. Câu trên có nghĩa là: Đó là một khách sạn xa hoa với nhà hàng và bể bơi riêng.

Câu 33: If you _________ harder, you will pass the exam.

 
A. were working
 
B. had worked
 
C. worked
 
D. work
Do mệnh đề chính trong câu có động từ chia ở thì tương lai đơn nên câu này có sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 (diễn tả những hành động có thể xảy ra trong tương lai). Động từ trong mệnh đề "if" sẽ được chia ở hiện tại đơn. => Đáp án là D. Câu trên được dịch là: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kì thi.
Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

Câu 34: This is the best film _________ .

 
A. I have never seen
 
B. I had never seen
 
C. I have ever seen
 
D. I had ever seen
Ta cần ghi nhớ rằng động từ ở mệnh đề theo sau cấu trúc This/It is + dạng so sánh hơn nhất của tính từ + N được chia ở thì hiện tại hoàn thành. => Xét về cả nghĩa và cấu trúc, đáp án phải là C. Câu trên được dịch là: Đây là bộ phim hay nhất mà tôi đã từng xem.

Câu 35: When Mrs Brown arrived home after a hard day at work, _________.

 
A. her children sleep
 
B. her children have slept
 
C. her children have been sleeping
 
D. her children were sleeping
Câu trên diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào.
=> Đáp án là D. Câu trên có nghĩa là: Khi cô Brown về đến nhà sau một ngày làm việc vất vả, những đứa con của cô ấy đang ngủ.
Chọn phương án (A, B, C, hoặc D) ứng với từ/ cụm từ có gạch dưới cần phải sửa để mỗi câu sau trở thành chính xác.

Câu 36: I do not (A) have many (B) time for (C) my hobbies (D).

 
A
 
B
 
C
 
D
Time (thời gian) là một danh từ không đếm được nên không dùng đại từ chỉ lượng many. Phải sửa many => much.

Câu 37: I decided to go (A) on a diet (B) because I was afraid (C) of to be (D) overweight.

 
A
 
B
 
C
 
D
Ta có cấu trúc to be afraid of sth/doing sth có nghĩa là sợ cái gì/làm cái gì. Vậy, phải sửa to be => being.

Câu 38:  When (A) he was (B) young, he used to walking (C) a long distance (D).

 
A
 
B
 
C
 
D
Cấu trúc used to + V có nghĩa là thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không còn làm nữa). Phải sửa walking => walk.

Câu 39: Every (A) Sunday the Browns (B) have bacon and (C) eggs of (D) breakfast.

 
A
 
B
 
C
 
D
Ta đặt giới từ For trước các bữa ăn để diễn đạt "vào" bữa ăn nào. Phải sửa of => for.

Câu 40: The Internet plays (A) an importance (B) part in (C) our daily (D) life.

 
A
 
B
 
C
 
D
Vị trí B phải là một tính từ vì từ đó đứng trước danh từ part và bổ sung ý nghĩa cho danh từ part. Phải sửa importance => important.
Đọc kỹ đoạn văn sau trích từ TOEFL iBT – Lingua Forum và chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) cho mỗi câu từ 41 đến 45.

SOLAR POWER

These days, power is a big concern for many countries. People are using more and more electricity, but our traditional sources of electricity, coal and oil, are getting smaller and smaller. In addition, both coal and oil power plants create a lot of pollution. How will we get enough electricity in the future? Some scientists are looking to the sky for answers.

The sun is an almost endless source of energy. Every minute, the Earth gets enough energy from the sun to provide the world with electricity for a year. The problem is that this energy is in the form of heat and light. To use this energy, we need to change it into electricity. Solar cells already do this for calculators and other electronics. Unfortunately, solar cells only produce a small amount of electricity. We can make larger solar cells, but it is very expensive.

Instead, scientists are now trying to build solar power plants. These power plants would use thousands of huge mirrors to focus the light of the sun on a small place, where it would create a lot of heat. The heat would then be used to create electricity. This creates more electricity than solar cells, but not enough. The biggest solar power plant in the world creates 15 mega watts of electricity. In contrast, most nuclear power plants create about 1,000 mega watts of electricity.

Câu 41: According to the passage, which of the following is a traditional source of electricity?

 
A. oil
 
B. water
 
C. the sun
 
D. the nuclear power
Dựa vào câu People are using more and more electricity, but our traditional sources of electricity, coal and oil, are getting smaller and smaller. trong đoạn đầu tiên, ta thấy coal (than đá)oil (dầu mỏ) chính là những nguồn tạo ra điện truyền thống. Trong các lựa chọn trên, phương án A là chính xác.

Câu 42: Which of the following statements is NOT true?

 
A. People are using more and more electricity.
 
B. The sun is a limited source of energy.
 
C. Our traditional sources of electricity are getting smaller and smaller.
 
D. Solar cells only produce a small amount of electricity.
Dựa vào ngay trong câu đầu tiên của đoạn 2: The sun is an almost endless source of energy. (Mặt trời là nguồn năng lượng hầu như không bao giờ cạn kiệt.), ta thấy, rõ ràng câu B ở đây là sai. => Đáp án là B.

Câu 43: As mentioned in the passage, making larger solar cells is _________.

 
A. very expensive
 
B. not expensive
 
C. really cheap
 
D. quite cheap
Trong đoạn 2, tác giả có viết: We can make larger solar cells, but it is very expensive. (Chúng ta có thể tạo ra những loại pin mặt trời lớn hơn, nhưng điều đó thì rất tốn kém.). => Đáp án là A.

Câu 44: The underlined word “create” in the last paragraph is closest in meaning to _________.

 
A. work
 
B. do
 
C. produce
 
D. protect
Create trong đoạn văn có nghĩa là tạo ra, sản xuất ra. Trong các lựa chọn trên, chỉ có từ produce (sản xuất) là có nghĩa gần đúng nhất. Trong khi đó, work có nghĩa là làm việc, hoạt động; do: làm; proctect: bảo vệ. => Đáp án là C.

Câu 45: The biggest solar power plant in the world creates _________ mega watts of electricity.

 
A. 100
 
B. 15
 
C. 150
 
D. 1,000
Trong đoạn cuối cùng, tác giả có viết: The biggest solar power plant in the world creates 15 mega watts of electricity. (Nhà máy năng lượng mặt trời lớn nhất trên thế giới tạo ra 15 mê-ga Watt điện). Con số ở đây là 15 mega watts. => Đáp án là B.
Đọc kỹ đoạn văn sau trích từ Microsoft Encarta 2009 và chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) cho mỗi chỗ trống từ 46 đến 50.

AVOIDING A COLD OR THE FLU

You can get a flu shot to help keep you from catching the flu. A flu shot, or vaccination, helps your body fight off flu germs if they attack. But it doesn’t always work. The flu virus keeps changing. When it changes, the old  vaccine  no  (46) _________ works.  Doctors  have  to  keep  making  new (47) _________. For this reason, you need a new flu shot every year. Sometimes the flu changes enough in a single year that you can still catch it even if you’ve been vaccinated.

There is no vaccine against the common cold because more than 100 different kinds of viruses (48)_________ colds. These viruses also keep changing.

One thing you can do to protect against cold and flu germs is washing your hands (49)_________ you eat anything or touch your face. Your hands may pick up the germs from door knobs or other things touched by someone with a cold. Washing your hands thoroughly kills the germs.

You can also try not to spread germs when you have a cold or the flu. Use tissues when you sneeze. Cover your (50)_________ when you cough. And wash your hands frequently to keep from spreading cold germs to others.

Câu 46.

 
A. short
 
B. short
 
C. long
 
D. longer
No longer hay Any longer là một thành ngữ đặt trước hoặc sau động từ nhằm diễn tả một hành động có thể xảy ra trong quá khứ nhưng giờ thì không còn nữa. Câu trên đang nói đến việc mất tác dụng của vắc-xin cũ khi vi-rút cúm thay đổi. Câu đó có thể được dịch là: Khi nó (vi-rút cúm) thay đổi, vắc-xin cũ sẽ không còn hiệu quả nữa. => Đáp án là D.

Câu 47.

 
A. vaccines
 
B. vaccinated
 
C. vaccinating
 
D. vaccinates
Ta cần một danh từ để điền vào chỗ trống vì thứ nhất, cụm từ make + N có nghĩa là tạo ra cái gì đấy, thứ hai, sau tính từ new (mới) cần phải một danh từ để tạo nên một cụm danh từ. => Đáp án là A.

Câu 48.

 
A. cause
 
B. do
 
C. kill
 
D. help
Để diễn tả ý "vi-rút gây ra bệnh cảm cúm", ta dùng động từ cause (gây ra, dẫn đến). => Đáp án là A.

Câu 49.

 
A. before
 
B. and
 
C. during
 
D. while
Ta có thể loại ngay lựa chọn B vì không hợp nghĩa. Ta cần một liên từ diễn tả thứ tự về thời gian của các hành động. During và while cũng không hợp lý vì ta không thể làm hai việc trên cùng một lúc. Xét về nghĩa, người ta thường khuyên rửa tay trước khi ăn hay chạm vào mặt. Như vậy, lựa chọn A là hợp lý. => Đáp án là A.

Câu 50.

 
A. mouth
 
B. face
 
C. ear
 
D. head
Cough có nghĩa là ho. Vậy, khi ho, ta phải che miệng lại, ta dùng cụm từ Cover your mouth. => Đáp án là A.
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Bạn phải đăng nhập mới được đặt câu hỏi hoặc trả lời.
  8  
Video Chat
Nhập địa chỉ Email của bạn :
Sau khi đăng ký bạn hãy mở email
để kích hoạt
Tổng số thành viên: 2.792.840
Thành viên mới nhất:
hunglion2407
Đang trực tuyến: 248

Chúc mừng 5 thành viên

VIP mới nhất:

Giảm: 1,300,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

Phát âm cơ bản Tối 13/12

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 15% cho học viên đăng ký sớm trước 08/12

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký

Giảm: 1,290,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

Giao tiếp cơ bản 1 Tối 15/12

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 15% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký

Giảm: còn 1,390,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

Ngữ pháp từ vựng cơ bản Tối 20/12

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 15% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký

Giảm: còn 1,450,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

TOEIC A (400-450+) Tối 19/12

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 15% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký

Giảm: còn 1,650,000đ

Cho học viên đăng ký lớp học:

TOEIC B (550-600+) Tối 15/12

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: Giảm 10% cho học viên đăng ký sớm

LH ngay số điện thoại: 0243.628.5993 để đăng ký