Unit 10: Câu điều kiện và câu điều ước

Conditionals & Wishes I. Conditionals - Câu điều kiện 1. Conditional type 3 (Câu điều kiện loại 3)

If + S + had + PII, S + would/ could/ might + have + PII

Trong câu điều kiện loại 3, động từ ở mệnh đề if được chia ở thì quá khứ hoàn thành (QKHT) còn động từ ở mệnh đề kết quả có dạng: would/ could/ might + have + động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (PII) Cách dùng: The conditional type 3 is used for imaginary situations in the past, and also used to express regret and criticism. (Câu điều kiện loại 3 dùng cho những hành động không thể thực hiện được ở quá khứ do điều kiện ở mệnh đề if không thể xảy ra. Nó cũng được dùng để diễn tả sự hối tiếc hoặc chỉ trích.)
Ví dụ:
If you had been careful, you wouldn't have cut yourself. (Nếu bạn cẩn thận thì bạn đã không cắt vào tay.)
If I hadn't fallen ill, I could have enjoyed the show. (Nếu tôi không đổ bệnh thì tôi đã có thể tham gia buổi trình diễn.)
2. Conditional mixed types (Câu điều kiện hỗn hợp)

If + S + had + PII, S + would + Vbare infinitive

Cách dùng: Imaginary situations or events in the past and the results refer to the present. (Loại câu điều kiện này nói về những hành động không thể thực hiện được ở hiện tại do tình huống trong mệnh đề điều kiện chỉ là giả định không thể xảy ra trong quá khứ.) Ví dụ: If you had planned things at the start, we wouldn't be in this mess now. (Nếu bạn lên kế hoạch ngay từ đầu thì chúng ta đã không ở trong tình trạng hỗn loạn như thế này.)

If + S + Vpast simple, S + would + have + VII

Cách dùng: Imaginary situations or events in the present and the results refer to the past (Những hành động không thể thực hiện được trong quá khứ do tình huống trong mệnh đề điều kiện chỉ là giả định không thể xảy ra ở hiện tại.) Ví dụ: If I spoke Korean, I would have translated the contract yesterday. (Nếu tôi nói được tiếng Hàn thì tôi đã dịch bản hợp đồng ngày hôm qua.) 3. Variations (Biến thể của câu điều kiện) * Only if – với điều kiện là, chỉ khi nào mà – adding emphasis to the hypothetical situations (nhấn mạnh hơn một tình huống giả định)
Ví dụ: Stay in this hotel only if there is nothing else available. (Hãy ở trong khách sạn này với điều kiện là không còn khách sạn nào khác.)
* Even if – thậm chí/ ngay cả khi – How something will happen whatever the conditions (Một việc gì đó sẽ xảy ra dù cho bất kì điều kiện nào)
Ví dụ: Even if she apologizes, I won't forgive her. (Ngay cả khi cô ta xin lỗi thì tôi cũng sẽ không tha thứ cho cô ta.)
* If it were not for/ If it hadn't been for – nếu không vì/ nếu không nhờ có sự giúp đỡ của ai – without one's help
Ví dụ: If it hadn't been for Jack, they would have sued her. (Nếu không có Jack, họ đã kiện cô ấy.)
* If + S + were to – nhấn mạnh về giả định khó hoặc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. (tương đương với mệnh đề if ở câu điều kiện loại 2)
Ví dụ: If he were to propose to you, what would you say? (Nếu anh ta cầu hôn bạn thì bạn sẽ nói gì?)
4. Alternatives to “If” (Các cách diễn đạt thay thế cho If trong câu điều kiện) * Necessary conditionals: điều kiện (ở hiện tại hoặc tương lai) là cần thiết cho kết quả của hành động. Các cụm từ được sử dụng là:
Provided (that)/ Providing (that)
As long as
So long as
Cùng có nghĩa là: với điều kiện, chừng nào mà, miễn là
Ví dụ: I will go out with you as long as you pay all the bills. (Tôi sẽ đi chơi với cậu miễn là cậu bỏ ra toàn bộ chi phí.)
* Imaginary conditionals: điều kiện hoặc giả thiết không có thật.
Suppose (that)/ Supposing (that): giả sử
What if: chuyện gì sẽ xảy ra nếu
Ví dụ: Suppose he asked you to go out, would you go? (Giả sử anh ấy mời bạn đi chơi, bạn sẽ đi chứ?)
What if Emily quits her job? (Chuyện gì sẽ xảy ra nếu Emily bỏ việc?)
Alternative conditionals: điều kiện lựa chọn
Whether … or not (dùng cho các loại câu điều kiện)
Ví dụ: I will go out whether you accept or not. (Con sẽ đi chơi dù cho mẹ có đồng ý hay không.)
II. Wishes - Câu điều ước

S + wish (+ that) + S + Vpast simple/ past continuous

A regret about a present situation which we want to be different (sự nuối tiếc về một tình huống ở hiện tại mà chúng ta muốn nó khác đi.)
Ví dụ: He wishes he were a billionaire. (But he is not a billionaire.) (Anh ta ước mình là một tỷ phú. Nhưng thực tế anh ấy không phải là một tỷ phú.)
I wish I were not talking to you now. (In fact, I'm talking to you.) (Tôi ước tôi không đang nói chuyện với anh bây giờ. Thực tế là tôi đang nói chuyện với anh.)

S + wish (+ that) + S + Vpast perfect/ past perfect continuous

A regret about the past (sự nuối tiếc về một tình huống ở quá khứ.)
Ví dụ: I wish he had come to see me off. (but he didn't.) (Tôi ước anh ấy đã tới tạm biệt tôi. Nhưng thực tế là anh ấy đã không đến.)
He wishes he hadn't been playing PS3 all day yesterday. (but he did.) (Anh ta ước mình đã không chơi PS3 suốt cả ngày hôm qua. Thực tế anh đã chơi suốt cả ngày.)

S1 + wish (+ that) + S2 + would + Vbare infinitive

(Hai chủ ngữ S1 và S2 có thể giống hoặc khác nhau)

A wish for a future change unlikely to happen (Điều ước cho sự thay đổi trong tương lai tuy nhiên nó gần như không thể xảy ra.)
A wish to express dissatisfaction. (Điều ước thể hiện sự không hài lòng)
Ví dụ: : I wish you would stop shouting. I'm not deaf. (a complaint) (Tôi ước cậu sẽ ngừng la hét. Tôi không bị điếc.)

S1 + wish (+ that) + S2 + could + Vbare infinitive/ have + PII

(Hai chủ ngữ S1 và S2 có thể giống hoặc khác nhau)

A desire we know is impossible to achieve (Mong muốn, khao khát nằm ngoài khả năng, không thể đạt được ở hiện tại hay quá khứ.)
Ví dụ: : I wish I could turn back time. (present/ future) (Tôi ước mình có thể quay ngược được thời gian.)
She wishes she could have been there. (past) (Cô ấy ước mình đã có mặt ở đó.)
Chú ý:
1. I wish (that) + clause = If only + clause (more emphatic) – điều ước được nhấn mạnh hơn wish
Ví dụ:
I wish you had told me the whole story. = If only you had told me the whole story.
(Ước gì anh đã kể cho tôi toàn bộ câu chuyện.)
2. Wish + to + Vbare infinitive (more formal) = want + to + Vbare infinitive
Ví dụ:
I don't wish to be rude but the pants really don't suit you.
= I don't want to be rude but the pants really don't suit you. (Tôi không muốn khiếm nhã nhưng cái quần thực sự không hợp với ông.)
Mời các bạn làm bài luyện tập
 
 
 
Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 14-10-2019
Bài viết: 734
• Điểm thành tích: 42
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 163
_No Comment_
Gửi lúc: 20:44:59 ngày 12-08-2020
Ai là fan của Princess Star Butterfly thì kết bạn vs tớ nhé. Star Butterfly!!!
Ngày tham gia: 20-02-2020
Bài viết: 540
• Điểm thành tích: 802
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 171
_ NoComment _
Gửi lúc: 21:23:38 ngày 02-08-2020
Blɑɔƙρiɲƙ❤ıռ❤ყσυɾ❤ɑɾεɑ☆
Ngày tham gia: 07-07-2019
Bài viết: 413
• Điểm thành tích: 214
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 128
_ Love This _
Gửi lúc: 04:48:25 ngày 25-07-2020
_ No Emotion _
Ngày tham gia: 01-04-2020
Bài viết: 106
• Điểm thành tích: 4
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 125
...
Gửi lúc: 10:13:44 ngày 15-07-2020
Ocochuong
Ngày tham gia: 18-07-2019
Bài viết: 565
• Điểm thành tích: 104
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 190
_No comment_
Gửi lúc: 09:41:03 ngày 07-07-2020
❄Շ¡ểų ℒạ☪ ℒạ☪ღʚɞ
Bài học trước
Bài học sau
Cùng thể loại
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat www.abckid.vn Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    Tổng số thành viên: 3.226.696
    Thành viên mới nhất:
    lxzwzchkcij
    Đang trực tuyến: 797
    Đóng