Unit 6: Các thì và cách diễn đạt tương lai khác

Other future tenses and expressions I. Future perfect – Tương lai hoàn thành 1. Forms - Dạng thức Khẳng định:

S + will have + PII

Dạng viết tắt:

S'll + have + PII

Trong câu khẳng định, trợ động từ will have được dùng cho mọi chủ ngữ và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ - PII. Ví dụ: By the end of this month, I will have finished the book. (Đến cuối tháng này, tôi sẽ hoàn thành cuốn sách.) Phủ định:

S + will not have + PII

Dạng viết tắt:

S + won't + have + PII

Trong câu phủ định, not đứng giữa hai trợ động từ willhave, động từ chính ở dạng quá khứ phân từ - PII. Ví dụ: By the end of this month, I will not have finished the book. (Đến cuối tháng này, tôi sẽ chưa hoàn thành cuốn sách.) Nghi vấn:

Will + S + have + PII?

Trong câu nghi vấn, trợ động từ will luôn đứng trước chủ ngữ và đứng sau từ để hỏi (nếu có), sau chủ ngữ là have đi với động từ chính vẫn ở dạng quá khứ phân từ - PII.
Câu trả lời ngắn cho câu hỏi Yes/ No là:
Yes, S + will.
No, S + will not.
Ví dụ: Will you have finished the book by the end of this month? (Đến cuối tháng này, bạn sẽ đã hoàn thành cuốn sách chứ?)
2. Use - Cách dùng Future perfect is used to make predictions about actions which we expect to be completed by a particular time in the future (Thì Tương lai hoàn thành được dùng để đưa ra dự đoán về một hành động nào đó mà chúng ta mong đợi nó sẽ kết thúc hoặc hoàn thành tính đến một thời gian cụ thể trong tương lai.) Ví dụ: By 9.30a.m tomorrow, Emily will have gone to work. (Tới 9 giờ 30 phút sáng ngày mai, Emily sẽ đã đi làm rồi.) Cách dùng này thường sử dụng các cách diễn đạt thời gian:
by + future time (lunch-time, 2020, the end of this month …)
The seminar will have ended by lunch-time. (Hội nghị chuyên đề sẽ kết thúc vào giờ ăn trưa.)
by the time + future events – sự kiện tương lai (by the time you arrive …)
They'll have fixed her car by the time she returns. (Họ sẽ sửa xong xe cho cô ấy đến lúc mà cô ấy quay lại.)
not … until, not … till
The kids won't have had a bath till 8.00p.m. (Bọn trẻ sẽ không được tắm cho tới tận 8 giờ tối.)
before + future time, before then
She won’t have gone home before dinner-time. (Cô ấy sẽ chưa về nhà trước bữa tối.)
II. Future perfect continuous – Tương lai hoàn thành tiếp diễn 1. Forms - Dạng thức Khẳng định:

S + will + have + been + V-ing

Dạng viết tắt:

S’ll + have + been + V-ing

Trong câu khẳng định, trợ động từ will have been được dùng cho mọi chủ ngữ và động từ chính kết thúc bởi đuôi -ing. Ví dụ: We will have been living here for 10 years by next year. (Đến sang năm, chúng tôi sẽ sống ở đây được 10 năm.) Phủ định:

S + will not have been + V-ing

Dạng viết tắt:

S + won't have been + V-ing

Trong câu phủ định, not đứng giữa hai trợ động từ willhave, động từ chính kết thúc bởi đuôi -ing. Ví dụ: We will not have been living here for 10 years by next year. (Đến sang năm, chúng tôi sẽ vẫn chưa sống ở đây được 10 năm.) Nghi vấn:

Will + S + have + been + V-ing?

Trong câu nghi vấn, trợ động từ will luôn đứng trước chủ ngữ và đứng sau từ để hỏi (nếu có), sau chủ ngữ là have been đi với động từ chính vẫn ở dạng đuôi -ing.
Câu trả lời ngắn cho câu hỏi Yes/ No là:
Yes, S + will.
No, S + will not.
Ví dụ: - Will you have been living here for 10 years by next year? (Đến sang năm, bạn sẽ vẫn sống ở đây được 10 năm rồi chứ?)
- No, we won’t. (Chưa, chưa được)
2. Use - Cách dùng Future perfect continuous is used to descibe an action which is still ongoing at a point in the future, focusing on the duration of the action. (Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng để miêu tả hành động vẫn đang tiếp diễn tính đến một thời điểm trong tương lai, nó nhấn mạnh khoảng thời gian hành động được thực hiện.)
Cách dùng này thường sử dụng các cách diễn đạt thời gian: for
Ví dụ: By the end of this month, Emily will have been teaching English in Vietnam for a year. (Tính đến cuối tháng này, Emily đã dạy tiếng anh ở Việt Nam được 1 năm.) III. Other expressions of future – Các cách diễn đạt tương lai khác 1. is/ are to V: sẽ làm gì theo kế hoạch, lịch trình mang tính chất trang trọng Ví dụ: All students are to assemble in the hall at 9.00. (Tất cả sinh viên sẽ tập hợp tại hội trường lúc 9 giờ.) 2. be due to V: sẽ phải làm gì theo kế hoạch Ví dụ: She is due to meet her son’s teacher tomorrow. (Cô ấy sẽ phải gặp giáo viên của con trai mình vào ngày mai.) 3. be on the point of V-ing: sắp làm gì Ví dụ: John is on the point of resigning. (John sắp từ chức.) 4. be (just) about to V: chuẩn bị làm gì Ví dụ: I think the match is about to start now. (Tôi nghĩ trận đấu sắp bắt đầu.)
Mời các bạn làm bài luyện tập
 
 
 
Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 23-06-2015
Bài viết: 36
• Điểm thành tích: 36
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 497
_No comment_
Gửi lúc: 19:52:44 ngày 11-11-2021
coàn lêu moái biết
Ngày tham gia: 25-05-2017
Bài viết: 1299
• Điểm thành tích: 112
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 200
_No comment_
Gửi lúc: 11:02:11 ngày 01-10-2021
๛ℭô đơղツ
Ngày tham gia: 18-10-2017
Bài viết: 144
• Điểm thành tích: 74
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 223
_no comment_
Gửi lúc: 16:40:09 ngày 05-09-2021
Ngày tham gia: 19-03-2020
Bài viết: 454
• Điểm thành tích: 52
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 438
No comment__
Gửi lúc: 09:54:54 ngày 26-08-2021
Ngày tham gia: 22-07-2021
Bài viết: 247
• Điểm thành tích: 46
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 162
_No Comment
Gửi lúc: 20:26:49 ngày 25-08-2021
Bài học trước
Bài học sau
Cùng thể loại
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
HỎI ĐÁP NHANH
Xin thông báo lịch nghỉ Tết của TiengAnh123 từ hôm nay(28/01) đến hết 6/2(mồng 6 tết).
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Chỉ thành viên VIP mới được gửi câu hỏi ở mục này. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    THỐNG KÊ
    Tổng số thành viên: 3.374.049
    Thành viên mới nhất:
    kwrzxchegwg
    Đang trực tuyến: 214
    Đóng