Bài tổng kết và bốn quy tắc nguyên âm

Bài Tổng Kết Và Bốn Quy Tắc Nguyên Âm - Tóm tắt
1. Các âm và các dạng chính tả tương ứng

Hệ thống 44 âm trong chương trình
(Các bạn có thể click vào ký hiệu phiên âm để quay trở lại bài học cụ thể cho âm đó)

44 âm

12 nguyên âm đơn
/i:/ /ɪ/ /u:/ /ʊ/
/ɑ:/ /ʌ/ /ɔ:/ /ɒ/
/e/ /æ/ /ɜ:/ /ə/
8 nguyên âm đôi
/ɪə/ /eə/ /ʊə/
/eɪ/ /aɪ/ /ɔɪ/
/əʊ/ /aʊ/  
24 phụ âm
/p/ /t/ /k/ /f/ /s/ /θ/ /ʃ/ /tʃ/
/b/ /d/ /g/ /v/ /z/ /ð/ /ʒ/ /dʒ/
/m/ /n/ /ŋ/ /h/ /l/ /r/ /w/ /j/

Các dạng chính tả tương ứng đã học
(Dạng chính tả ít gặp hơn được đặt trong dấu ngoặc đơn)

12 nguyên âm đơn
Âm Dạng chính tả
/i:/ ee, ea, ie, ei, e trong e+phụ âm+e, i trong ique
/ɪ/ i, e trong est, y, ui, (u)
/u:/ oo, u, ew, o, ue, ou, (ui, wo, oe)
/ʊ/ oo, u, ou, (o)
/ɑ:/ ar, a, (au, ear, uar)
/ʌ/ u, o, ou
/ɔ:/ or(e), a trong al hoặc al, aw, au(gh), ough hoặc our, (ar, oa, oar, oor)
/ɒ/ o, a
/e/ e, ea, (ay, a, ai, ie)
/æ/ a
/ɜ:/ er, ear, ir, or, ur, (our)
/ə/ a(r), e(r), o(r), u(re), ou trong ous, i trong ible
8 nguyên âm đôi
Âm Dạng chính tả
/ɪə/ ear, eer, ere, (ea)
/eə/ are, ai(r), ear, (ere, eir, ey're, æ, a)
/ʊə/ oor, ou(r), u(re)
/eɪ/ a, ai, ay, ey, eigh, ea
/aɪ/ i, y, ie, igh, (uy, eye, ye, eigh, ui)
/ɔɪ/ oi, oy
/əʊ/ o, ow, oa, ou(gh),
(oe)
/aʊ/ ou, ow
24 phụ âm
Âm Dạng chính tả Âm Dạng chính tả Âm Dạng chính tả
/p/ p, pp /b/ b, bb /m/ m, mm, (mb, mn)
/t/ t, tt, ed, (th) /d/ d, dd, ed /n/ n, nn, kn
/k/ c, k, ck, ch, (cc, qu) /ɡ/ g, gg, (gh) /ŋ/ ng, chữ cái n trong nk, nc và ng
/f/ f, ff, ph, gh /v/ v, (f, ph) /h/ h, wh
/s/ s, c, ss, sc /z/ s, z, (ss, zz) /l/ l, ll
/θ/ th /ð/ th /r/ r, rr, wr
/ʃ/ sh, ti, ss, ci, ch, s, (c) /ʒ/ si, s, g, (ti, x) /w/ w, wh, u, (o)
/tʃ/ ch, t, tch /dʒ/ j, g, ge, d, dge, (dj, dg) /j/ y, (u, ew, iew, eau, ueue, Eu)
Các bạn có thể thấy được rằng đa số các nguyên âm có nhiều dạng chính tả phổ biến hơn và có nhiều dạng chính tả trùng nhau hơn so với các phụ âm. Dựa vào mặt chữ viết, các bạn có thể dễ đoán được cách phát âm của các chữ cái phụ âm hơn so với các chữ cái nguyên âm. Tuy nhiên, có những quy tắc sẽ giúp các bạn đoán được cách phát âm của một số dạng chính tả hoặc đoán cách viết dựa vào cách phát âm của nhiều từ. Mục tiếp theo sẽ nêu ra 4 quy tắc giúp các bạn đoán được cách phát âm của 5 chữ cái nguyên âm trong khá nhiều từ tiếng Anh dựa vào cách viết của từ đó. 2. Bốn quy tắc nguyên âm 2.1. Âm tiết cat, dog, house => các từ này đều là từ có một âm tiết happy, doctor, sister => các từ này đều có hai âm tiết Như vậy, số âm tiết trong một từ bằng với số nguyên âm trong từ đó. Âm tiết là một đơn vị phát âm gồm có một âm nguyên âm và các phụ âm bao quanh hoặc không có phụ âm nào bao quanh. Ví dụ như từ cat chỉ có một âm tiết là /kæt/ (bao gồm phụ âm /k/, nguyên âm /æ/, và phụ âm /t/ tạo thành âm tiết), còn từ sister, có 2 âm tiết là /sɪs//tə/, đọc liền cả 2 âm tiết là /ˈsɪstə/. Vậy từ có một âm tiết được nhắc trong hai quy tắc đầu tiên là từ khi phát âm chỉ có một nguyên âm. 2.2. Quy tắc hai chữ cái nguyên âm trong từ có một âm tiết * Âm trong bảng chữ cái của các chữ cái nguyên âm
Chữ cái Âm trong bảng chữ cái Từ ví dụ Nghĩa
a /eɪ/ game trò chơi
e /i:/ dream giấc mơ
i /ai/ bike xe đạp
o /əʊ/ phone điện thoại
u /ju:/ use sử dụng
(Chú ý: trong một số từ, "u” được phát âm là /ju:/ như trong từ use. Đây là âm trong bảng chữ cái đối với chữ cái "u”. Tuy nhiên, cũng có lúc chữ cái “u” được phát âm là /u:/ như trong blue. Tuy nhiên, trường hợp chữ cái “u” được phát âm là /ju:/ phổ biến hơn so với phát âm là /u:/ trong tiếng Anh Anh.) Quy tắc 1: Nếu có 2 chữ cái nguyên âm trong từ có một âm tiết thì: - Chữ cái nguyên âm đầu tiên được phát âm như trong bảng chữ cái - Chữ cái nguyên âm thứ hai không được phát âm hay còn gọi là bị câm Ví dụ: game có một âm tiết, và có 2 chữ cái nguyên âm là “a” và “e”. Khi đó “a” được phát âm như trong bảng chữ cái là /eɪ/, còn “e” thì không được phát âm. Kết quả là, dựa vào cách viết, các bạn có thể đoán được cách phát âm của từ này là /geɪm/. Các bạn hãy cùng xem thêm các ví dụ sau: rain, /eɪ/, /r/, /eɪ/, /n/, /reɪn/ tea, /i:/, /t/, /i:/, /ti:/ ice, /aɪ/, /s/, /aɪs/ home, /əʊ/, /h/, /əʊ/, /m/, /həʊm/ cute, /ju:/, /k/, /ju:/, /t/, /kju:t/ 2.3. Quy tắc một chữ cái nguyên âm đối với từ có một âm tiết * Âm tương đối của các chữ cái nguyên âm
Chữ cái Âm tương đối Từ ví dụ Nghĩa
a /æ/ hat cái mũ
e /e/ ten mười (10)
i /ɪ/ sit ngồi
o /ɒ/ dog con chó
u /ʌ/ duck con vịt
Quy tắc 2: Nếu chỉ có một chữ cái nguyên âm trong từ có một âm tiết thì chữ cái đó sẽ được phát âm với âm tương đối tương ứng. Ví dụ từ hat có một âm tiết, và chỉ có 1 chữ cái nguyên âm là “a”. Khi đó “a” được phát âm với âm tương đối tương ứng là /æ/. Như vậy dựa vào cách viết, các bạn có thể đoán được cách phát âm của từ này là /hæt/. Ví dụ thêm: cat, /æ/, /k/, /æ/, /t/, /kæt/ pen, /e/, /p/, /e/, /n/, /pen/ king, /ɪ/, /k/, /ɪ/, /ŋ/, /kɪŋ/ hot, /ɒ/, /h/, /ɒ/, /t/, /hɒt/ cup, /ʌ/, /k/, /ʌ/, /p/, /kʌp/ 2.4. Quy tắc hai chữ cái nguyên âm trong từ có hơn một âm tiết Với từ có từ 2 âm tiết trở lên, chúng ta cũng có 2 quy tắc tương tự áp dụng cho âm tiết được nhấn mạnh hay âm tiết mang trọng âm. Trong một từ có từ 2 âm tiết trở lên, luôn có một âm tiết được nhấn mạnh hơn, phát âm to, rõ ràng hơn so với các âm tiết còn lại. Đó là âm tiết được phát âm nhấn mạnh hay âm tiết mang trọng âm. Ví dụ: explain. Từ này có 2 âm tiết và âm tiết thứ 2 được phát âm to, rõ hơn âm tiết đầu. Khi đó chúng ta nói âm tiết thứ 2 được nhấn mạnh hoặc âm tiết thứ 2 mang trọng âm. Trong từ điển, kí hiệu dấu trọng âm (') nằm trước âm tiết được nhấn mạnh. Với từ ví dụ explain, âm tiết thứ 2 được phát âm nhấn mạnh, các bạn thấy dấu trọng âm được đặt trước âm tiết thứ 2 /ɪk'spleɪn/. Quy tắc 3: Nếu có 2 chữ cái nguyên âm trong âm tiết được nhấn mạnh của từ có hơn một âm tiết thì: - Chữ cái nguyên âm thứ nhất được phát âm với âm thanh như trong bảng chữ cái - Chữ cái nguyên âm thứ 2 bị câm hay không được phát âm Ví dụ với từ explain: âm tiết thứ 2 được nhấn mạnh và có 2 chữ cái nguyên âm là “a” và “i”. Khi đó chữ cái thứ nhất “a” được phát âm theo bảng chữ cái là /eɪ/ còn chữ cái thứ 2 “i” thì không được phát âm. Vì thế cách phát âm của từ này là /ɪk'spleɪn/. Ví dụ thêm: lemonade, /eɪ/, /ˌleməˈneɪd/ season, /i:/, /ˈsiːzn/ provide, /aɪ/, /prəˈvaɪd/ alone, /əʊ/, /əˈləʊn/ produce, /juː/, /prəˈdjuːs/ 2.5. Quy tắc một chữ cái nguyên âm trong từ có hơn một âm tiết Quy tắc 4: Nếu chỉ có một chữ cái nguyên âm trong âm tiết được nhấn mạnh của từ có hơn một âm tiết thì chữ cái đó được phát âm với nguyên âm tương đối tương ứng. Ví dụ: actor có 2 âm tiết, âm tiết thứ nhất được nhấn mạnh hơn và chỉ có một chữ cái nguyên âm là “a” trong âm tiết thứ nhất này. Khi đó chữ cái “a” được phát âm với âm tương đối tương ứng là /æ/. Ví dụ thêm: handsome, /æ/, /ˈhænsəm/ remember, /e/, /rɪˈmembə(r)/ sister, /ɪ/, /ˈsɪstə(r)/ hospital, /ɒ/, /ˈhɒspɪtl/ Sunday, /ʌ/, /ˈsʌndeɪ/ Như vậy qua mục 2 này, các bạn đã biết được 4 quy tắc để đoán cách phát âm chữ cái nguyên âm trong một từ. Mục tiếp theo sẽ nói về ngoại lệ đối với các quy tắc trên. 3. Các ngoại lệ 4 quy tắc mà các bạn vừa học được áp dụng cho rất nhiều từ trong tiếng Anh nhưng không phải tất cả. Trong mỗi bài học trước, các bạn đã được giới thiệu các dạng chính tả phổ biến của từng âm. Tuy nhiên, trong số đó có khá nhiều dạng chính tả không theo 4 quy tắc vừa học nên các bạn cần lưu ý và ghi nhớ. Sau đây, chúng ta hãy cùng xem một số ít ví dụ cho khá nhiều trường hợp ngoại lệ: - Một số dạng chính tả có 2 chữ cái nguyên âm nhưng cách phát âm không chứa âm trong bảng chữ cái của chữ cái thứ nhất như: -tion trong nation, -ture trong picture, -cial trong special, -tient trong patient, -ought trong bought, -idge trong fridge, oo trong school, air trong airport, ear trong bearou trong touch. - Một số dạng chính tả có 1 chữ cái nguyên âm nhưng cách phát âm không chứa âm tương đối của chữ cái đó như: ar trong car, or trong short, ur, ir, er trong church, bird, Germany, hay đuôi -igh trong high, -ign trong design. Vậy là trong bài học hôm nay các bạn đã cùng ôn lại hệ thống 44 âm và các dạng chính tả phổ biến tương ứng, các quy tắc giúp đoán được cách phát âm của chữ cái nguyên âm trong nhiều từ có một âm tiết, hoặc trong âm tiết được nhấn mạnh của từ có hơn một âm tiết và lưu ý rằng có những dạng chính tả không theo quy tắc. Mong rằng sau bài học này, các bạn đã nắm chắc được những kiến thức phát âm cơ bản. Các bạn hãy cùng thực hành các bài tập phía dưới để nắm chắc được các kiến thức vừa học và áp dụng vào thực tế nhé! Chúc các bạn luyện tập tốt!

Mời các bạn làm bài luyện tập

 
 
 
Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

Luyện thi 123 - Học thú vị - Thi hiệu quả
ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY

Chú ý: Nội dung gửi không nên copy từ Office word

Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 18-05-2021
Bài viết: 517
• Điểm thành tích: 501
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 191
-no comment-n
Gửi lúc: 16:04:00 ngày 07-10-2021
???????????
Ngày tham gia: 22-07-2021
Bài viết: 245
• Điểm thành tích: 45
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 117
_No comment_
Gửi lúc: 09:28:02 ngày 07-10-2021
Ngày tham gia: 25-05-2017
Bài viết: 1248
• Điểm thành tích: 110
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 148
_ͼàɤ ßàɩ ʋɩếʈ_
Gửi lúc: 12:34:58 ngày 05-10-2021
๛ℭô đơղツ
Ngày tham gia: 10-01-2020
Bài viết: 111
• Điểm thành tích: 41
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 258
_No comment_
Gửi lúc: 21:11:18 ngày 06-09-2021
mewtwo
Ngày tham gia: 21-05-2021
Bài viết: 14
• Điểm thành tích: 0
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 192
_No comment_
Gửi lúc: 17:49:34 ngày 01-09-2021
Bài học trước
Bài học sau
Cùng thể loại
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
Tel: 024 73 080 123 (8h30-21h)
HỎI ĐÁP NHANH
Mời các bạn click vào đây để tham gia thi đấu tiếng Anh trực tiếp - và click vào đây để tham gia luyện nói qua video chat - 2 tính năng đầy hứng thú và kịch tính mới ra mắt của Tiếng Anh 123.
Chỉ thành viên VIP mới được gửi câu hỏi ở mục này. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.

Giúp bạn giải bài tập các môn

    Video Chat Tải tài liệu Tiếng Anh hay miễn phí
    THỐNG KÊ
    Tổng số thành viên: 3.363.924
    Thành viên mới nhất:
    Williamfet
    Đang trực tuyến: 206
    Đóng