Giới thiệu
Trong phần này chúng ta sẽ cùng nghe các đoạn hội thoại ngắn về giao tiếp hàng ngày với trình độ dễ cho người mới bắt đầu.
![]()
|
| terrible | /ˈter.ə.bļ/ | (adj) | khủng khiếp | |
| pepper | /ˈpep.əʳ/ | (n) | ớt | |
| lucky | /ˈlʌk.i/ | (adj) | may mắn | |
| bland | /blænd/ | (adj) | không cay quá, dịu | |
| favorite | /ˈfeɪ.vər.ɪt/ | (adj) | ưa thích | |
| restaurant | /ˈres.trɒnt/ | (n) | quán ăn | |
| vegetarian | /ˌvedʒ.ɪˈteə.ri.ən/ | (n/adj) | người ăn chay, thuộc đồ chay | |
| chicken | /ˈtʃɪk.ɪn/ | (n) | gà | |
| pork | /pɔːk/ | (n) | thịt lợn | |
| reason | /ˈriː.zən/ | (n) | lí do | |
| religious | /rɪˈlɪdʒ.əs/ | (adj) | tôn giáo | |
| hungry | /ˈhʌŋ.gri/ | (adj) | đói | |
| outstanding | /ˌaʊtˈstæn.dɪŋ/ | (adj) | nổi bật | |
| sound | /saʊnd/ | (v) | nghe có vẻ | |
| delicious | /dɪˈlɪʃ.əs/ | (adj) | ngon |
Expression
1. Let's go
: nào chúng ta cùng đi!
Let's go = Let us go
Let + us/ her/ him/ them... + V (dạng nguyên thể) : để ai đó làm gì
E.g. Let him go
: để cho hắn đi.
2. The hotter the better
: càng
cay càng tốt
"The" + tính từ so sánh hơn, "the " + tính từ so sánh hơn: Càng .... càng ....
Eg. The more the better.
( càng nhiều càng tốt)
2. Brainstorm
Nói về loại thức ăn ưa thích, ta thường có xu hướng nói đến một loại đồ ăn nhất
định nào đó như thức ăn cay hoặc đồ ăn nhanh,... và nói tới quán ăn ưa thích.
Trong khi nói đến đồ ăn mình thích rõ ràng người ta sẽ khen ngon.

Listening

Man: What kind of foods do you like?
Woman: I like all kinds of foods.
Man: Really? Can you eat spicy food?
Woman: I love spicy food! The hotter, the better.
Man: You are so lucky.
Woman: Why am I lucky?
Man: It's terrible when I eat a hot pepper.
Woman: Can you eat Thai or Mexican food?
Man: Yes, I can but only if it's really bland.
Woman: Do you eat out very often?
Man: Sometimes.
Woman: Do you have a favorite restaurant?
Man: I do have a favorite vegetarian restaurant.
Woman: Are you a vegetarian?
Man: Yes, I am.
Woman: So you don't eat chicken or pork?
Man: No chicken. No pork. But I do eat fish.
Woman: Are you a vegetarian for health reasons or religious reasons?
Man: Mostly for health reasons.
Woman: All the talks about food has made me hungry. Are you hungry?
Man: Yes, I am. Would you like to go to my favorite vegetarian restaurant?
Woman: What is good there?
Man: Well, of course, the fresh vegetables are outstanding.
Woman: Sounds delicious! Let's go!
Post-listening
1. Đếm âm tiếtTrong khi tiếng Việt mỗi từ chỉ phát âm ra một âm tiết thì tiếng Anh lại khác, mỗi từ có nhiều âm tiết. Do đó, để nghe tốt ta nên học cách phát âm của từ và đếm xem khi phát âm nó có mấy âm tiết. Điều này đôi khi hỗ trợ đắc lực cho bạn trong các bài nghe.
Ví dụ, khi nghe một từ khóa trong bài bạn không thể hiểu được từ đó là gì, thì việc đếm âm tiết sẽ giúp bạn
Eg.
Are you a vegetarian for health reasons or religious
reasons?![]()
Trong bài có lẽ bạn sẽ nghe không rõ từ này, nhưng khi nghe bạn có thể đếm âm tiết : có 3 âm tiết.
Đồng thời, cô gái đang hỏi chàng trai về lí do ăn kiêng, ta có thể suy luận ra ngoài lí do èề sức khỏe thì có lí do tôn giáo nữa.
Kết hợp 2 điều trên ta thấy từ ở chỗ trống rất có
khả năng là "religious"
2. Ngoài ra, chúng tôi cũng chia sẻ với bạn một bí quyết nữa để nghe tốt là bạn nên nắm được trọng âm của từ.
Trọng âm là chìa
khoá vàng đầu tiên để bạn nghe hiểu và nói được tiếng Anh như một người
bản ngữ. Nắm được trọng âm là cách tốt nhất để bạn hiểu được tiếng
Anh nói, nhất là khi nói nhanh như hai người bản ngữ trò chuyện với nhau.
Vậy trọng âm là gì?
Hãy lấy ví dụ với 3 từ: photograph, photographer và
photographic. Liệu nó có giống nhau khi bạn phát âm? Hoàn toàn không
bởi mỗi âm tiết trong mỗi từ có độ nhấn âm khác hẳn nhau (được nhấn mạnh
hơn những âm tiết còn lại).
| PHOtograph |
phoTOgrapher |
photoGRAPHic |
Trọng âm có ở mọi
từ có từ hai âm tiết trở lên: TEACHer
, JaPAN
, CHINa
, aBOVE
, converSAtion
,
INteresting
, imPORtant
, deMAND
, etCETera
.
Những âm tiết không được nhấn mạnh là những âm “yếu”, âm “nhỏ” hoặc âm “câm”.
Người bản ngữ thường chỉ nghe trọng âm và bỏ qua những âm “yếu”.
Nếu bạn
học cách sử dụng trọng âm trong khi nói tiếng Anh, bạn sẽ nhanh chóng
cải thiện được phát âm tiếng Anh của mình và tự động hiểu những điều
nghe được.
Hãy tập trung tìm trọng âm bất cứ lúc nào bạn nghe tiếng Anh:
trên đài, trong phim, nghe nhạc… Bước đầu hãy nghe trọng âm và phân biệt
trọng âm, sau đó bạn sẽ sử dụng được nó.
Bài tập: Nghe lại và điền từ vào ô trống
Man: What kind of do you like?
Woman: I like all of foods.
Man: Really? Can you eat food?
Woman: I love spicy food! The , the better.
Man: You are lucky.
Woman: Why am I lucky?
Man: It's when I eat a hot pepper.
Woman: Can you Thai or Mexican food?
Man: Yes, I can but only if it's really bland.
Woman: Do you eat very often?
Man: Sometimes.
Woman: Do you have a restaurant?
Man: I do have a favorite restaurant.
Woman: Are you a vegetarian?
Man: Yes, I am.
Woman: So you don't eat or pork?
Man: No chicken. No pork. But I do eat .
Woman: Are you a vegetarian for reasons or religious reasons?
Man: Mostly for health reasons.
Woman: All the about food has made me hungry. Are you hungry?
Man: Yes, I am. you like to go to my favorite vegetarian restaurant?
Woman: What is good ?
Man: Well, of course, the fresh vegetables are .
Woman: Sounds ! Let's go!
Nghe bài hát
Nothing's gonna change my love for you (Glenn Medeiros)
If I had to live my life without you near me |
Bạn phải đăng nhập mới viết được phản hồi cho bài viết này
: cô ơi cho e hỏi e đã làm bài 1 tiếng anh cơ bản đã pass, nhưng tại sao bài 2 vẫn khóa, e muốn làm thì sao hả cô?
: SAO EM VÀO NHIỀU BÀI HỌC MÀ KHÔNG THẤY NÚT START ĐỂ HỌC NHỈ
: sao minh ko duoc lam test bai2 cua phan ielts nhi mac du test bai 1 minh da lam roi?
: cô ơi giúp em bài này với, em đang gấp lắm: Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
: có ai mún kết bạn với mình không
Tiếng Anh cơ bản hòan thành
Ngày tham gia: 2011-10-26
Bài viết: 60
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm thành tích: 39
• Điểm học bạ: 94