Giới thiệu
Trong phần này chúng ta sẽ cùng nghe các đoạn hội thoại ngắn về giao tiếp hàng ngày với trình độ dễ cho người mới bắt đầu.
![]()
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| help | /help/ | (v/n) | giúp đỡ | |
| situation | /ˌsɪt.juˈeɪ.ʃən/ | (n) | hoàn cảnh | |
| case | /keɪs/ | (n) | trường hợp | |
| police | /pəˈliːs/ | (n) | cảnh sát | |
| fire | /faɪəʳ/ | (n) | lửa, đám cháy | |
| fire department | /faɪəʳ dɪˈpɑːt.mənt/ | (n) | phòng chữa cháy | |
| the police = policeman | /ðə pəˈliːs/
/pəˈliːs.mən/ |
(n) | cảnh sát | |
| fireman | /ˈfaɪə.mən/ | (n) | cảnh sát chữa cháy | |
| ambulance attendant | /ˈæm.bjʊ.lənts əˈten.dənt/ | (n) | nhân viên cứu thương | |
| story | /ˈstɔː.ri/ | (n) | câu chuyện | |
| get hold of | /get həʊld əv/ | (v) | tìm, kiếm | |
| tragedy | /ˈtrædʒ.ə.di/ | (n) | bi kịch | |
| prevent | /prɪˈvent/ | (v) | ngăn cản | |
| call | /kɔːl/ | (n/v) | cuộc gọi/ gọi | |
| quickly | /ˈkwɪk.li/ | (adv) | nhanh | |
| siren | /ˈsaɪə.rən/ | (n) | còi báo động | |
| get out of | /get aʊt əv/ | (v) | thoát khỏi, ra khỏi | |
| train | /treɪn/ | (v) | đào tạo, huấn luyện | |
| handle | /ˈhæn.dļ/ | (v) | xử lí | |
| difficult | /ˈdɪf.ɪ.kəlt/ | (adj) | khó khăn | |
| save | /seɪv/ | (v) | cứu | |
| life / lives | /laɪf/
/laɪvz/ |
(n) |
|
sự sống, cuộc sống, cuộc đời |
| panic | /ˈpæn.ɪk/ | (adj) | hoảng sợ | |
| for your part | /fɔːʳjɔʳ /pɑːt// | (prep) | về phần bạn | |
| tiny | /ˈtaɪ.ni/ | (adj) | bé nhỏ | |
| remain | /rɪˈmeɪn/ | (v) | giữ vững | |
| calm | /kɑːm/ | (adj) | bình tĩnh | |
| clearly | /ˈklɪə.li/ | (adv) | rõ ràng | |
| tell | /tel/ | (v) | bảo, kể | |
| exactly | /ɪgˈzækt.li/ | (adv) | chính xác | |
| problem | /ˈprɒb.ləm/ | (n) | vấn đề | |
| hope | /həʊp/ | (v) |
|
hi vọng |
| prepare | /prɪˈpeəʳ/ | (v) |
|
chuẩn bị |
|
|
||||
| Expression | ||||
| call for help |
|
nhờ giúp đỡ |
Eg. Did you ever have to
call for help? Bạn đã từng nhờ ai giúp đỡ chưa? |
|
| should do something |
|
nên làm gì |
Eg. You should get up early. Bạn nên dậy sớm. |
|
| get in touch with | liên lạc | Eg.
You should
always know how to get in touch with the police and fire
departments. Bạn nên luôn luôn biết làm thế nào để liên lạc với cảnh sát và phòng cứu hỏa. |
||
2. Brainstorm
Khi nghe một bài nói về "help - sự giúp đỡ" ta thường liên tưởng ngay đến những
tình trạng khẩn cấp, nguy hiểm, đặc biệt là với trẻ em và những người mà ta có
thể nhờ giúp đỡ như cảnh sát.

Listening
Đầu tiên bạn hãy nghe qua một lần để nắm nội dung toàn bài và sau đó làm bài tập bên dưới.

Did you ever have to call for help?
Were you ever in a situation that was an emergency?
It is good to know what to do in case of an emergency.
You should always know how to get in touch with the police and fire departments.
I have read stories where very young boys or girls have called the police and saved their friend's or family member's lives because they knew just who to get hold of.
If you see a fire, you should call the fire department.
A lot of tragedies have been prevented because the calls have been made quickly.
It is important that emergency vehicles arrive very quickly.
That is why those vehicles have sirens.
When their sirens go, it means to get out of the way.
Policemen, firemen and ambulance attendants are trained to handle very difficult situations.
They often save peoples' lives.
They go through a lot of training to become good at what they do. They never panic in emergencies.
For your part, you should keep emergency numbers near the phone, or know what the emergency numbers are.
Where I live, there is a special number that you call for any emergency.
We teach that number to everyone, even very tiny children.
It is important to remain calm if you need help.
If you call an emergency number, you have to be able to speak clearly, and tell the person you are talking to exactly what the problem is.
I hope you are never in an emergency situation, but it is a good idea to be prepared.
Bài tập 1: Click để nghe và làm bài tập
Bài tập 2: Click để nghe và làm bài tập
Post-listening
1. Bài này khá dễ nghe với tốc độ chậm, bạn chỉ cần chú ý đến những chỗ nối âm (linking sounds) - những chỗ có thể khiến bạn nghe nhầm hoặc thậm chí là nghe không hiểu.Eg. In
case-of an emergency. ![]()
Ambulance-attendants ![]()
2. Chúng tôi sẽ cho bạn thêm một trong những yếu tố giúp nghe tiếng Anh được tốt hơn.
Muốn nghe tốt tiếng Anh, các bạn phải chăm chỉ trau dồi vốn từ vựng của mình, như vậy khi nghe người khác nói bạn sẽ hiểu rõ hơn.
Học nhiều từ vựng không có nghĩa là lao vào tra từ khi thấy nó mới rồi học vẹt, mà phải học một cách thông minh. Khi nghe có thể bạn không hiểu hết những từ mà người ta nói, nhưng bạn có thể suy luận ra.
E.g.
It is important that emergency
vehicles arrive very quickly. That is why those vehicles have
sirens.
When their sirens go, it means to get out of the way.
![]()
Bạn không biết "siren" là gì, nhưng bạn có thể suy luận vì "siren" giúp các phương tiện khẩn cấp đi nhanh hơn nên có lẽ nó là "còi báo hiệu".
Bạn cũng nên học từ trong văn cảnh cho dễ nhớ hơn.
Exercise
Nghe bài hát sau và điền vào chỗ trống:

: cô ơi cho e hỏi e đã làm bài 1 tiếng anh cơ bản đã pass, nhưng tại sao bài 2 vẫn khóa, e muốn làm thì sao hả cô?
: SAO EM VÀO NHIỀU BÀI HỌC MÀ KHÔNG THẤY NÚT START ĐỂ HỌC NHỈ
: sao minh ko duoc lam test bai2 cua phan ielts nhi mac du test bai 1 minh da lam roi?
: cô ơi giúp em bài này với, em đang gấp lắm: Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
: có ai mún kết bạn với mình không
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 12
Ngày tham gia: 2011-09-20
Bài viết: 1119
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm thành tích: 24
• Điểm học bạ: 133