Giới thiệu
Trong phần này chúng ta sẽ cùng nghe các đoạn hội thoại ngắn về giao tiếp hàng ngày với trình độ dễ cho người mới bắt đầu.
![]()
|
| wake up | /weɪk ʌp/ | (v) | thức giấc | |
| automatically | /ˌɔː.təˈmæt.ɪ.kli/ | (adv) | tự động | |
| turn on | /tɝːn ɒn/ | (v) | bật | |
| news | /njuːz/ | (n) | thời sự | |
| happen | /ˈhæp.ən/ | (v) | xảy ra | |
| go upstairs | /gəʊ ʌpˈsteəz/ | (v) | lên gác | |
| go downstairs | /gəʊ daʊnˈsteəz/ | (v) | xuống lầu | |
| computer | /kəmˈpjuː.təʳ/ | (n) | máy tính | |
| start | /stɑːt/ | (v) | bắt đầu | |
| journal | /ˈdʒɜː.nəl/ | (n) | tạp chí | |
| pay | /peɪ/ | (v) | trả | |
| bill | /bɪl/ | (n) | háo đơn | |
| sweep | /swiːp/ | (v) | quét | |
| floor | /flɔːʳ/ | (n) | sàn nhà | |
| clean up | /kliːn ʌp/ | (v) | lau | |
| take a shower | /teɪk ə ʃaʊəʳ/ | (v) | tắm vòi hoa sen | |
| get dressed | /get drest/ | (v) | thay quần áo | |
| cook | /kʊk/ | (v) | nấu | |
| leftover | /ˈleftˌəʊ.vəʳ/ | (n) | đồ còn thừa | |
| publishing company | /ˈpʌb.lɪ.ʃɪŋ ˈkʌm.pə.ni/ |
(n) | công ty xuất bản | |
| check | /tʃek/ | (v) | kiểm tra | |
| emergency | /ɪˈmɜː.dʒənt.si/ | (n) | việc khẩn cấp | |
| couple | /ˈkʌp.ļ/ | (n) | đôi, 2 | |
| errand | /ˈer.ənd/ | (n) | việc vặt | |
| health | /helθ/ | (n) | sức khỏe | |
| stuff | /stʌf/ | (n) | một loạt, bộ gì đó | |
| go to bed | /gəʊ tə bed/ | (v) | đi ngủ | |
| take care of | /teɪk keəʳ əv/ | (v) | chăm sóc, để ý đến ai, cái gì |
2. Brainstorm
Nói về một ngày bình thường, ta có thể đoán rằng người nói sẽ nói về một ngày
của họ bắt đầu bằng những việc gì, trong ngày làm những gì và kết thúc ra sao.
Ví dụ đầu tiên bao giờ cũng phải nói về thời gian thức dậy, rồi đến vệ sinh cá
nhân, ăn sáng, rồi đi làm...

Listening
Đầu tiên bạn hãy nghe qua một lần để nắm nội dung toàn bài và sau đó làm bài tập bên dưới.

I wake up every morning at about six o'clock or six thirty. I do that automatically.
The first thing I do is to turn on the radio to listen to the news and see what's happened. And then I look to see what time it is.
Then I get up and make coffee, and once I have my coffee I go back upstairs and I turn on my computer and I start writing in my journal while I am drinking my coffee.
And after I do that I pay my bills and take care of what other… whatever household things I have to do, like I might sweep the floor or just clean up a little bit.
Then I take a shower and get dressed. Then after I do that I go back downstairs and I cook something to bring for lunch.
And sometimes I just bring leftovers from the night before. But sometimes I’ll make rice and vegetables.
And then I get in my car and drive about ten minutes or so to work. I work at a small publishing company outside of Princeton.
The first thing I do when I get to work is to check my e-mail. And I read my letters and then I answer them.
And then I start doing… like I look at my daily schedule and see what needs to be done. First if anything's an emergency.
And then after a couple hours I go to lunch. I either eat lunch or I go and run errands on my lunch break like I might go to the health food store and pick up stuff that I need.
And then after that I come back and work for another couple of hours. And then I leave work about five thirty, drive back home, get home, watch the Simpson and Seinfeld.
And after that, sometimes I meet a friend for a drink or something, beer, coffee or whatever, or walk around.
But after that I usually just read for a while and then I go back upstairs and go to bed.
Bài tập 1: Click để nghe và làm bài tập
Bài tập 2: Click để nghe và làm bài tập
Post-listening
1. Khi nghe giọng Anh Mỹ, có một điều bạn nên chú ý là cách phát âm. Người nói giọng Mỹ hay có xu hướng biến âm "t" ở giữa 2 nguyên âm thành âm "d".Eg. It is
=> Idis ![]()
Marketing => markedding
![]()
Better => bedder
![]()
Computer => compuder
![]()
2. Khi nghe những bài hát hay xem những bộ phim toàn tiếng Anh, ta rất
hay nghe thấy những từ rất khó hiểu như GONNA hay WANNA.
Những từ như GONNA hay WANNA mà ta nghe thấy trong những
bài hát và bộ phim bằng tiếng Anh không phải là tiếng lóng. Chúng là
dạng nói tắt của một số cụm từ thông dụng trong khẩu ngữ.
GONNA là dạng nói tắt của cụm “going to”. Nếu bạn nói nhanh cụm
từ này mà không phát âm rõ từng từ, nghe nó sẽ giống như phát âm của “gonna”.
Ví dụ:
Nothing’s gonna change my love for you.
(Sẽ không có điều gì có thể làm
thay đổi tình yêu anh dành cho em.)
I’m not gonna tell you.
(Tôi không nói cho anh biết đâu).
What are you gonna do?
(Bạn định làm gì?)
Tương tự, WANNA là dạng nói tắt của “want to” (muốn …). Ví dụ:
I wanna go home.
(Tôi muốn về nhà)
I don’t wanna go.
(Tôi không muốn đi)
Do you wanna watch TV?
(Con có muốn xem ti vi không?)
Ngoài hai từ trên, trong tiếng Anh còn có khá nhiều các cụm nói tắt
tương tự như:
GIMME = give me (đưa cho tôi…)
Gimme your money.
(Đưa tiền của anh cho tôi)
Don’t gimme that rubbish.
(Đừng đưa cho tôi thứ rác rưởi đó)
Can you gimme a hand?
(Bạn có thể giúp tôi một tay không?)
GOTTA = (have) got a (có…)
I’ve gotta gun / I gotta gun. (Tôi có một khẩu súng)
She hasn’t gotta penny. (Cô ta chẳng có lấy một đồng xu)
Have you gotta car? (Anh có xe ô tô không?)
GOTTA = (have) got to (phải làm gì đó)
I gotta go now.
(Tôi phải đi bây giờ)
We haven’t gotta do that.
(Chúng ta không phải làm điều đó)
Have they gotta work?
(Họ có phải làm việc không?)
INIT = isn’t it (có phải không)
That’s smart, init?
(Nó thật là thông minh phải không?)
Init strange?
(Điều đó có lạ không?)
KINDA = kind of (đại loại là…)
She’s kinda cute.
(Cô ấy đại loại là dễ thương)
Are you kinda mad at me?
(Có phải anh đại loại là phát điên với tôi phải
không?)
LEMME = let me (để tôi)
Lemme go!
(Hãy để tôi đi).
He didn’t lemme see it.
(Anh ta không để tôi nhìn thấy nó).
WANNA = “want a” (muốn một thứ gì đó). Ví dụ:
I wanna coffee.
(Tôi muốn một tách cà phê)
I don’t wanna thing from you.
(Tôi không muốn bất kỳ điều gì từ anh).
Do you wanna beer?
(Bạn có muốn uống một cốc bia không?).
Cần nhớ rằng đây là dạng nói tắt chỉ thông dụng trong khẩu ngữ.
Bạn
không nên lạm dụng chúng trong văn viết hay văn nói ở những trường hợp
cần cách nói trang trọng (như phát biểu trước đông người
) Cách nói
này chỉ phù hợp khi bạn nói chuyện với bạn bè hay trong những cuộc gặp
mặt thân mật khác.
Exercise
Nghe bài hát sau và điền vào chỗ trống:

: cô ơi cho e hỏi e đã làm bài 1 tiếng anh cơ bản đã pass, nhưng tại sao bài 2 vẫn khóa, e muốn làm thì sao hả cô?
: SAO EM VÀO NHIỀU BÀI HỌC MÀ KHÔNG THẤY NÚT START ĐỂ HỌC NHỈ
: sao minh ko duoc lam test bai2 cua phan ielts nhi mac du test bai 1 minh da lam roi?
: cô ơi giúp em bài này với, em đang gấp lắm: Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
: có ai mún kết bạn với mình không
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 12
Ngày tham gia: 2011-09-20
Bài viết: 1119
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm thành tích: 24
• Điểm học bạ: 133