Tùy Chỉnh
![]()
|
|
Loading...
Céline Marie Claudette Dion (born March 30, 1968), is a French- Canadian singer. Dion emerged as a teen star in the French-speaking world after her manager and future husband 3939René Angélil mortgaged his home to finance her first record.[5] In 1990, she released the English-language album Unison, establishing herself as a viable pop artist in North America and other English-speaking areas of the world. Dion received a star on the Hollywood Walk of Fame in January 2004. Céline Dion là nghệ sĩ người Canada gốc Pháp. Ngay khi bắt đầu, cô đã trở thành một ngôi sao trẻ trong cộng đồng Pháp ngữ tại Canada. Nhưng sự nghiêp của cô thay đổi hoàn toàn khi cô gặp nhà quản lý của cô, và sau này cũng là chồng cô, Rene Angelil. Ông đã cầm cố căn nhà của mình để lấy tiền cho bản thu âm đầu tiên của cô. Năm 1990, cô phát hành album tiếng anh Unison sau rất nhiều thời gian và công sức vào việc học 1tiếng Anh với 5 giờ mỗi ngày tạo lập được vị thế vững chắc cho riêng mình, tiếng tăm của cô đã nổi khắp thế giới bằng giọng hát thiên bẩm của mình. Tháng 1 năm 2004, vì những cống hiến xuất sắc cho ngành công nghiệp thu âm, Céline Dion được vinh danh một ngôi sao trên Đại lộ danh vọng Hollywood. |
That's the way it is I can read your mind Don't surrender When you want it the most When you question me When you want it the most When life is empty
|
Giải thích:
That’s the way it is là lời của một người đứng bên ngoài nhìn thấy những khổ đau, những thăng trầm trong tình yêu của một người bạn. Và người dẫn chuyện cứ hát vang ca khúc như thể an ủi và tạo một niềm tin, động lực cho người bạn của mình tin vào tình yêu chân thật khi trải qua những khó khăn : “hãy cứ tin rằng mỗi khó khăn và thử thách trên con đường bạn đang đi sẽ là động lực để bạn bước tiếp thật vững vàng và càng gấn tới hạnh phúc hơn , rồi cũng đến 1 lúc tình yêu chân thật nhất sẽ ở bên cạnh bạn chỉ cần bạn không buông xuôi tất cả .”
Nguồn: blogradiovn
Sau đây chúng ta cùng tìm hiều một số cụm từ và hiện tượng ngữ pháp có trong bài nhé .
1. It's an uphill climb :
Đây là cách nói hình tượng phổ biến trong tiếng anh. Từ uphill (adj): nghĩa đen là dốc ( uphill road – con đường dốc) và nghĩa bóng là khó khăn vất vả ( uphill work). Ở trong bài hát này chúng ta bắt gặp nghĩa bóng của nó, cả cụm từ uphill climb là cách nói hình tượng : những ngọn núi trắc trở đầy thử thách hay chính là hành trình khó khăn vất vả trong cuộc đời.
2. I'm feeling sorry :
Thông thường sau động từ chúng ta thường dùng trạng từ, nhưng đối với một số động từ như feel/ make ta có thể dùng tính từ sau nó . Ví dụ : feel happy/ make you sad. Ngoài ra chúng ta có cấu trúc To feel/to be sorry for somebody: lấy làm tiếc, thương ai đó. Bạn cũng cần chú ý tới sử dụng giới từ đi kèm với nó : sorry about something/ sorry for doing something. Ý của câu hát này là người hát với tư cách là bạn đang cảm thấy thương cho người bạn trong bài hát đang gặp phải những khó khăn vất vả.
3. You're gonna find the way :
Chúng ta sẽ xem xét cách viết rất phổ biến trong tiếng anh gonna hoặc wanna . Trong tiếng anh :gonna = going to , wanna = want to ; cấu trúc trong thì tương lai gần: be going to + V nguyên thể = be gonna + V nguyên thể. Đây là cách viết tắt thường thấy trong các bài hát hay trong giao tiếp xã giao hàng ngày hoặc trong các tin nhắn.
4. Don't surrender 'cause you can win:
surrender (v) : từ bỏ ( surrender hopes - từ bỏ hi vọng) / Giao lại, dâng, nộp... để đầu hàng ( they are ordered to surrender their weapons to the police) . Ngoài ra chúng ta còn có cấu trúc của mệnh lệnh cách ở thể phủ định : Don’t + V nguyên thể. Câu mệnh lệnh cách thường dùng để đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh hoặc khuyên nhủ ai đó làm gì hoặc không làm gì
5. Your heart's left in doubt :
Doubt ( n) : sự nghi ngờ, chúng ta cần chú ý tới giới từ đi cùng nó : have doubt about/over something. Cụm trạng từ in doubt bổ nghĩa cho động từ mang nghĩa là trong nghi ngờ, phân vân . Ngược lại chúng ta có : no doubt; without doubt , without a shadow of doubt không còn nghi ngờ, chắc chắn, không mảy may nghi ngờ. Doubt ( v): nghi ngờ , sau nó có thể là một cụm danh từ hoặc là một mệnh đề : I doubt his word/ I doubt whether it can be done
6. Don't give up on your faith :
cụm động từ give up mang nghĩa từ bỏ, sau give up(on) + N/ Ving . Từ faith( n) mang nghĩa niềm tin và faithful ( adj): Trung thành, chung thủy
7. Love comes to those who believe it:
Chúng ta có hiện tượng ngữ pháp mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ who thay thế cho those ( là cách nói rút gọn của those people) ở mệnh đề trước làm chủ ngữ trong mệnh đề sau.
8. ‘Cause love's gonna conquer it all:
Đầu tiên các bạn cần lưu ý tới cách viết tắt: ‘Cause = because. Ngoài ra động từ conquer mang nghĩa chiến thắng, chinh phục . Ý của câu hát này là lời khuyên nhủ đối với mọi người không nên từ bỏ niềm tin vào cuộc sống vào tình yêu bởi cuối cùng tình yêu sẽ chiến thắng tất cả. Tất cả những khó khăn, vất vả, nghi ngờ rồi sẽ qua , chỉ còn lại tình yêu và hạnh phúc cho những người luôn tin tưởng và tìm kiếm nó.
Bài học liên quan:
: cô ơi câu "I am from vietnam" và câu "I come from vietnam" có phải giống nhau không ạ? mình có thể dùng 1 trong hai câu đó khi trả lời được không cô?
: Cô ơi sao bài của em trong phần Speaking, tiếng Anh giao tiếp Cơ Bản, Lesson 3 - Clothes lâu được duyệt thế ạ? Em không qua được bài tiếp theo :(
: thua co bai luyen noi tieng anh cua em duoc 8/10 thi duoc cong bao nhieu diem thanh tịch ah
: sao tôi không thấy nút"s"start" đâu cả
Tiếng Anh cơ bản sơ cấp
Ngày tham gia: 2012-02-05
Bài viết: 60
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 68