Tùy Chỉnh
![]()
Bài học VIP
|
|
Loading...
Just the Way You Are" is a song by American singer-songwriter Bruno Mars. The song was written by The Smeezingtons, Khalil Walton, and Needlz .It is the lead single from his debut studio album, Doo-Wops & Hooligans.[1] It was released in the United States on July 20, 2010.On February 13, 2011, the song won the Grammy Award for Best Male Pop Vocal Performance. The music video, directed by Ethan Lader, was released on September 8, 2010 and features Peruvian born Australian actress Nathalie KelleyBruno said of the song, “I wasn't thinking of anything deep or poetic, I was telling a story. He added, "I'm a big fan of songs like Joe Cocker's 'You Are So Beautiful' and Eric Clapton's 'Wonderful Tonight' - songs that go straight to the point. They just come directly from the heart. And to me 'Just The Way You Are' is one of those songs. |
Just The Way You Are Oh her eyes, her eyes She’s so beautiful Yeah I know, I know But every time she asks me : “Do I look okay ?” When I see your face Her lips, her lips She’s so beautiful Oh you know, you know, you know So don’t even bother asking When I see your face
|
Giải thích:
1.Her eyes make the stars look like they’re not shining :
Đầu tiên chúng ta sẽ ôn lại cấu trúc make sb / sth do sth : khiến/bắt ai làm điều gì . Theo cấu trúc trên động từ look like phải chia ở dạng nguyên thể. Thứ hai chúng ta có cấu trúc look like somebody/something. Look like là động từ thường mang nghĩa “ có vẻ” ,. Ví dụ : The self- portrait doesn’t look like him at all. Sau look like có thể là một danh từ, tân ngữ( trong ví dụ : him ) , hoặc một mệnh đề (trong lời bài hát: they’re not shining ). Các cụm từ cũng có nghĩa giống : look like = look as if + clause= look as though+ clause. Ví dụ : It looks like rain, it look as if it’s going to rain.
2. Her hair falls perfectly without her trying :
Trong câu này, chúng ta xét cấu trúc without +N/V-ing: không cần tới, không có ai/ cái gì. Ý của bài hát là lời khen ngợi của chàng trai về mái tóc của cô gái, nó buông xõa đẹp tự nhiên không cầu kỳ chỉnh sửa.
3. When I compliment her, she won’t believe me:
Từ compliment(v) mang nghĩa khen ngợi, ta có cấu trúc : compliment sb on sth: khen ngợi ai về điều gì ; pay/make a compliment to sb : khen ngợi, ca tụng ai
4. It’s so sad to think she doesn’t see what I see :
Đây là cấu trúc chủ ngữ giả, cấu trúc phổ biến trong tiếng anh : it’s + ADJ+(for sb)+ to do sth: Thật là … cho ai…để làm gì…
5. There’s not a thing that I would change:
Câu trên sử dụng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ that thay thế cho “a thing” trong vế trước để làm tân ngữ trong mệnh đề sau.
6. The whole world stops and stares for a while:
the whole world ở đây được coi là một thể thống nhất nên động từ theo sau nó phải chia. Cấu trúc for a while / for a little while : trong 1 lúc, 1 khoảng thời gian
7. I could kiss them all day if she let me:
Đây là câu điều kiện loại 2 để diễn đạt sự việc không có thật ở hiện tại. Trên thực tế chàng trai không thể làm hành động kiss them all day nhưng đây là cách nói quá để thể hiện sự yêu mến của chàng trai với cô gái. Cấu trúc của câu điều kiện loại 2 : If+ S+ V( quá khứ đơn) + O , S+ would/could + V nguyên thể + O
8.I never ask you to change:
Ta xét cấu trúc ask sb to do sth : đòi hỏi / yêu cầu ai làm gì. Động từ theo sau "ask" chia ở nguyên thể có to
9. If perfect is what you’re searching for, then just stay the same:
Đây là câu điều kiện loại 1 để diễn tả hành động có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Cấu trúc câu đầy đủ gồm có IF + S1 (chủ ngữ) + V1 (present tenses) (động từ được chia ở các thời hiện tại), S2 + V2 (future tenses) (động từ trong mệnh đề kết quả được chia ở thời tương lai). Tuy nhiên , ta sẽ xem xét kỹ cấu trúc trong mệnh đề IF. Đó là câu phức vị ngữ khi vị ngữ là một mệnh để hoàn chỉnh “what you are searching for” ở dạng câu hỏi đã được chuyển về dạng trần thuật. Ngoài ra cấu trúc search + for sth : tìm kiếm cái gì . Ở đây chàng trai muốn nói rằng nếu như cô gái đang tìm kiếm sự hoàn hảo thì cứ giữ nguyên như vậy đi, bởi vì cô vốn đẹp một cách hoàn hảo rồi.
10. So don’t even bother asking If you look okay:
Ta có cấu trúc bother + V-ing/ bother to V : phiền lòng làm gì. Ngoài ra, ta còn thấy Cấu trúc câu gián tiếp( reported speech)với dạng câu hỏi Yes/No question: ta sẽ mượn từ If/ Whether và chuyển câu hỏi Yes/ No về dạng trần thuật Cấu trúc đầy đủ của dạng này: main clause + if/ whether+ S+V+O .
Bài học liên quan:
: sao tôi không thấy nút"s"start" đâu cả
: cô cho em hỏi luyện nghe chuẩn thì vào phần nao? muốn phát âm chuẩn thì vào phần nào ạ?
: cô ơi làm sao để nghe và phát âm tốt ạ ?
: Cóa bạn nào cóa nick chat hem? cho mình ùi ns chuyện đi...
Tiếng Anh cơ bản sơ cấp
Ngày tham gia: 2012-05-06
Bài viết: 3
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 9