4. She'll know I'm safe with you when she stands under my colors, oh and.
Câu hát có chứa mệnh đề chỉ thời gian tương lai. Trong các mệnh đề chỉ thời gian tương lai, bắt đầu bằng when/ while/ as soon as/ before/ after/ until/ ta không dùng dạng “will + V” mà dùng thời hiện tại. Mệnh đề chính trong câu trên là “She’ll know I’m safe with you” – Mẹ sẽ biết con được bình an/ an lành (safe) bên đức Chúa trời (with you - the Lord)
5. Life ain't always what you think it ought to be, no. 
“Ain't” là một từ phủ định được dùng trong văn phong thân mật, thông tục, có nghĩa tương đương như “am not/is not/are not” hoặc “has not/have not”. Ví dụ “it ain’t easy – nó không dễ” hoặc “You ain’t seen nothing/ anything yet – bạn chưa nhìn thấy cái gì cả”. “Ought to” là trợ động từ khuyết thiếu có nghĩa tương đương như “should” nghĩa là “nên”. “You ought to/should have come to the meeting. It was interesting – Bạn đáng lẽ nên đến dự buổi tiệc. Nó rất thú vị” Hoặc “They ought to/ should apologize – Họ nên xin lỗi” Sau ought to/ should ta dùng động từ dạng nguyên thể không có “to”. Câu hát trên có nghĩa là “Life is not always (like) what you think it should be – Cuộc sống không phải luôn giống như những gì bạn nghĩ nó nên là/ diễn ra” – không phải lúc nào cuộc sống cũng giống như ta mong muốn.
6. Ain't even grey, but she buries her baby. 
Tiếp nối ý câu trên: (Life) ain’t even grey … “grey” có nghĩa đen chỉ màu xám, cũng có nghĩa chỉ trạng thái, cảm giác buồn bã, chán nản, tồi tệ. Ví dụ “Life seems grey and pointless without him – Cuộc sống dường như buồn tẻ và vô nghĩa khi không có anh ấy”. Câu hát có nghĩa là cuộc sống không u buồn, xám xịt, nhưng người mẹ phải đưa tiễn/ chôn cất đứa con đầu xanh của mình
7. The sharp knife of a short life, well. 
Tính từ “sharp” có nghĩa là sắc, nhọn. Lưỡi dao sắc cho một cuộc đời ngắn ngủi (a short life)
8. I've had just enough time. 
Thời hiện tại hoàn thành với trợ động từ “have”/ ‘ve theo sau là phân từ quá khứ “had” – chỉ sự việc xảy ra kéo dài từ quá khứ tới hiện tại. Phó từ “just” có nghĩa là vừa đủ, vừa đúng, vừa kịp - “nearly, almost, approximately”. Hạn định từ “enough” có nghĩa là “đủ”. Ta có dạng kết hợp “Ạdjective + Enough” & “Enough + Noun” – Tính từ đứng trước enough và danh từ theo sau enough. Ví dụ: “I’m old enough to join the competition – tôi đủ tuổi tham gia cuộc thi” – “I have had enough money to buy a new car – tôi đã đủ tiền mua một chiếc xe hơi mới”.
9. And I'll be wearing white, when I come into your kingdom. 
Danh từ “kingdom” có nghĩa là “vương quốc”. Cụm động từ “come into” có nghĩa là “enter” – bước vào. Câu trên có sử dụng mệnh đề thời gian bắt đầu bằng liên từ “when”. Trong mệnh đề thời gian tương lai, động từ được chia ở thời hiện tại thay cho dạng tương lai với “will + V”. Lời hát có ngụ ý khi cô gái ra đi (qua đời) và được lên thiên đàng – vương quốc của Chúa (the kingdom of heaven), cô sẽ khoác lên mình màu trắng: “I’ll be wearing white”. Để chỉ hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai, ta dùng thời tương lai tiếp diễn (the future continuous/ the future progressive) với dạng động từ “will + be + Ving”
10. I'm as green as the ring on my little cold finger. 
Câu so sánh bằng (equal comparison) với cấu trúc
“as + Adjective + as”. Tính từ “green” khi dùng để nói về một người nào đó thường có ngụ ý nói về tuổi trẻ, sức sống, hay mới mẻ, non nớt, chưa có nhiều kinh nghiệm. Danh từ “finger” có nghĩa là ngón tay. Ở đây, cô gái thấy mình tươi trẻ, tinh khôi như chiếc nhẫn vẫn còn mới trên ngón tay nhỏ lạnh lẽo (little cold finger).
11. I've never known the lovin' of a man. 
Câu hiện tại hoàn thành với cấu trúc động từ
“have/has + past participle (phân từ quá khứ)”. Các phó từ bổ nghĩa thêm nếu có thường được đặt trước trợ động từ đầu tiên trong cụm động từ. Trong văn nói thông dụng thường ngày (có thể thấy trong các bài hát hoặc các bộ phim …), người Mỹ có thói quen nuốt âm “g” trong hậu tố “-ING” của danh động từ hoặc các động từ thể tiếp diễn.
12. But it sure felt nice when he was holding my hand.

“sure” – chắc chắn – được sử dụng như một phó từ bổ nghĩa cho động từ “felt”. “Nice” là một tính từ mang nghĩa tích cực có thể hiểu tương đương như “exciting”, “lovely”, “wonderful”, “interesting”, “kind” … Các động từ trong câu được chia ở thời quá khứ “felt” – “was holding” nhưng không ngụ ý miêu tả hay kể lạ sự việc đã qua mà mang cách thức giả định, nói về điều không tồn tại, không có thật, hay chưa từng xảy ra trong thực tế. Thời tiếp diễn khi kết hợp mệnh đề với các thời đơn thường miêu tả về khung cảnh nền khi diễn ra sự việc. Khoảnh khắc một chàng trai/ người đàn ông nào đó nắm tay cô gái (he was holding my hand), chắc sẽ rất tuyệt vời (it sure felt nice).
13. There's a boy here in town who says he'll love me forever.

Mệnh đề quan hệ nối tiếp mệnh đề chính và bổ nghĩa cho “a boy” bắt đầu bằng đại từ quan hệ “who”.
14. Who would have thought forever could be severed by.

“forever” – mãi mãi – ngụ ý điều chàng trai hứa hẹn với cô gái ở câu trên. Động từ “sever” có nghĩa là “cắt nhỏ”, “tách rời”, hoặc “chia lìa”, chấm dứt”, cắt đứt” liên hệ, hay một mối quan hệ với ai đó. Ví dụ “She has severed all contact with her family – Cô ấy đã cắt đứt mọi liên lạc với gia đình” hoặc “They tried to severed her from her friend – Họ cố gắng chia cắt cô ấy với bạn bè”. Thức giả định với cấu trúc
“would + have + Past participle” cùng với cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu
“could + be + Past participle” với hàm ý diễn đạt sự việc một cách gián tiếp, phỏng đoán, giả định điều không chắc chắn. Đại từ “who” đầu câu mang ý phủ định, nghi vấn nhiều hơn hình thức của một câu hỏi rõ ràng. “who would have thought …” có thể hiểu là “no one would/ could have thought that …” – không ai có thể nghĩ rằng/ ai mà có thể ngờ được rằng …
15. So put on your best boys and I'll wear my pearls. 
Cụm động từ “put on” có nghĩa là “show for display” – thể hiện, trưng bày ra. Danh từ “pearls” có nghĩa là chuỗi ngọc trai.
16. What I never did is done. 
“to be done” có nghĩa là “completed”, “finished” – đã hoàn thành, xong xuôi, kết thúc. Ví dụ “I’m done” = “I have finished” – tôi đã hoàn thành, xong xuôi.
17. A penny for my thoughts, oh no, I'll sell them for a dollar.
Danh từ “thought” nghĩa là “suy nghĩ”. “a penny” là danh từ số ít – “1 xu”, dạng số nhiều là “pence”. Cô gái không chấp nhận rằng những suy nghĩ của mình chỉ được trả có 1 xu, cô sẽ bán chúng (sell them) với giá 1 đô-la. Thời tương lai với “will + V” thường được dùng để diễn tả một quyết định nhanh (a quick decision).
18. They're worth so much more after I'm a goner. 
Tính từ “worth” có nghĩa là “đáng giá”. Ví dụ
“How much is this painting worth?” – Bức họa này trị giá bao nhiêu? -
“It isn't worth much” – Nó không đáng giá là bao. Danh từ “goner” thường chỉ người chết trẻ.
19. And maybe then you'll hear the words I been singin'.

Thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn có cấu trúc động từ “have + been + Ving” nhấn mạnh hành động kéo dài, liên tục từ quá khứ tới hiện tại. Trong văn nói, đôi khi trợ động từ “have” có thể được ẩn đi “I been singing”.
20. Funny when you're dead how people start listenin'. 
Câu đầy đủ gồm có chủ ngữ giả (false subject) ở đầu câu – It’s funny when …Thật nực cười rằng khi cô gái đã ra đi (a goner – dead), mọi người mới lắng nghe (start listening) những điều cô nói, những lời cô hát
21. The ballad of a dove. Go with peace and love. 
Danh từ “ballad” có nghĩa là bản tình ca (a love song), hoặc một bài hát đầy ý thơ có nội dung như một câu chuyện kể. Danh từ “dove” có nghĩa là chim bồ câu – đôi khi cũng dùng để chỉ người yêu. Bản tình ca sẽ được cất lên cùng với hòa bình (peace) và tình yêu (love)
22. Gather up your tears, keep 'em in your pocket.

Cụm động từ “gather up” có nghĩa là “collect”, “pick up” – hãy thu lại, gom lại – những giọt nước mắt (tears). Trong văn nói, âm “th” ở đầu từ “them” được nuốt âm hay lược bỏ để dễ dàng phát âm hơn và câu nói trôi chảy hơn. Câu hát như một lời nhắn nhủ rằng hãy lưu giữ/ cất giấu những giọt nước mắt trong túi thôi (keep them in your pocket)
23. Save them for a time when you're really gonna need them, oh.

Động từ “save” có nghĩa là dành dụm, giữ lại, để dành. Danh từ “time” chỉ một lúc nào đó, một khoảnh khắc thời gian nhất định, do vậy được dùng như danh từ đếm được với mạo từ “a” – khác với thời gian nói chung (I have much time – “time” – không đếm được). Trong văn nói, ta cũng hay gặp dạng “gonna” có nghĩa như “going to”. Câu hát có thể hiểu đầy đủ là “save the tears for a time when you’re really going to need them”. Hãy giữ lại/ cất đi những giọt nước mắt cho đên khi bạn thực sự cần phải khóc. Cuộc đời vẫn ngọt ngào như một bản tình ca nên chúng ta hãy tận hưởng từng giây phút sống. Theo lời nữ ca sĩ của nhóm nhạc Kimberly Perry
“Whatever time we’re given will be absolutely enough as long as we make the most of it” – Dù chúng ta có bao nhiêu thời gian trong cuộc đời thì bấy nhiêu đó luôn là đủ miễn sao ta luôn sống hết mình với từng phút giây trôi qua.
Bài học liên quan:
Thì tương lai
Mẫu câu so sánh
Thì hiện tại hoàn thành
Câu điều kiện
Thì tương lai tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 1
Ngày tham gia: 2012-02-16
Bài viết: 4
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm thành tích: 1
• Điểm học bạ: 17