Trong phần này, các bạn hãy xem một số câu hay trong bài hát, tại sao lại được dịch như vậy & cấu trúc ngữ pháp của chúng:
Life ở đây là danh từ không đếm được, chỉ "sự sống, cuộc sống". Danh từ không đếm được luôn được chia với động từ "to be" ở ngôi thứ 3 số ít. Do đó ta thấy động từ "to be" ở đây được chia là "is". Space - không gian - là danh từ. Do đó "in space" có nghĩa là trong không gian.
Toàn bộ câu: "Life is a moment in space" có nghĩa là "Cuộc sống là một khoảng khắc trong không gian"
3) Where the dream has gone
: Trong câu này chủ ngữ chính là "the dream - giấc mơ". Động từ "go" được chia ở thời hiện tại hoàn thành "has gone". Còn where (ở đâu, ở đó) là mệnh đề quan hệ chỉ nơi chốn thay thế cho từ "space" ở câu trước. Câu này có thể dịch là: "Nơi nếu mà giấc mơ biến mất (đi mất)".
4) It's a lonelier place
. Trong câu này tính từ lonely (cơ đơn, hiu quạnh) được sử dụng ở dạnh so sánh hơn. Lonelier. Do đó "a lonelier place" có nghĩa là "một nơi hiu quạnh hơn". Cả câu có nghĩa là: Nó (sẽ) là một nơi hiu quạnh hơn. "It" ở đây là chỉ "life - cuộc sống. Cuộc sống không có ước mơ thì sao nhỉ? thì sẽ hiu quạnh hơn, buồn hơn ....
Vậy các bạn đã hiểu được nghĩa của cụm 3 câu này chưa?
Ba câu tiếp theo:
5) I kiss the morning goodbye
. Động từ "kiss - hôn" ở đây được sử dụng với từ goodbye (tạm biệt) để nói về sự chia tay. Hôn chia tay. Ở đây cô gái hôn chia tay buổi sáng (the morning)
6) But down inside you know we never know why
. Trong câu này, "But" là liên từ chỉ sử đối lập - nhưng. Down inside: sâu thảm bên trong You know - you ở đây nghĩa là người đàn ông. Câu này có nghĩa " Nhưng trong sâu thẳm anh biết (đấy)". we never know why. Trong câu này, never là trạng từ nghĩa là "không bao giờ", bổ nghĩa cho động từ know. Chúng ta không bao giờ biết tại sao (lại chia tay).
7) The road is narrow and long
: Trong câu này narrow (chật hẹp) và long (dài) là hai tính từ. Ta có cấu trúc "to be + adjective (tính từ)" để miêu tả chủ ngữ - ở đây là "the road" - ý nói là con đường.
8) Where eyes meet eyes
. Trong câu này "eyes" là danh từ số nhiều (thêm s) để chỉ đôi mắt. Eyes meet eyes - đôi mắt gặp đôi mắt - ánh mắt gặp nhau. Tương tự where là mệnh đề quan hệ, chỉ ở nơi đó (con đường). Nơi ánh mắt gặp nhau.
9) And the feeling is strong
. Strong ở đây là tính từ - mạnh. Feeling là danh từ của động từ "to feel - cảm thấy" sau khi thêm đuôi "ing:. Do đó "the feeling" có nghĩa là "cảm xúc". Câu này có nghĩa: Và cảm xúc thì mạnh, dâng trào.
10) I turn away from the wall
: Cấu trúc "to turn away" - quay lại. Câu này có nghĩa - em quay lưng lại - tránh xa (từ) những bức tường.
11) I stumble and fall
. Cấu trúc câu này đơn giản. Động từ stumble có nghĩa là vấp. Fall là ngã. Em vấp và ngã.
12) But I give you it all
. Nhưng em đưa cho anh tất cả.
13) I am a woman in love
. Chúng ta lại gặp cấu trúc "to be in love". Câu này là viết tắt của câu đầy đủ sau: I am a woman (who is) in love. Trong câu này "who is" được lược bỏ cho ngắn gọn. Em là một phụ nữ đang yêu.
14) And I'd do anything to get you into my world
. I'd = I would. Cấu trúc "would do" - có thể làm gì. And I'd do anything - Và em có thể làm bất cứ thứ gì. "to" dùng để chỉ mục đích. Cấu trúc "get someone into something" - "mang ai đó vào đâu"."get you into my world" - mang anh vào thế giới của em.
15) And hold you within
. Cấu trúc hold someone - ôm ai đó. Within ở đây là trạng từ có nghĩa là rất chặt. Và ôm anh rất chặt bên trong.
16) It's a right I defend
. "Right" ở đây là một danh từ - quyền lợi, nghĩa vụ. Câu này đầy đủ là: It's a right (that) I defend. Đó là 1 quyền lợi mà em bảo vệ.
17) Over and over again
: Mãi mãi
18) What do I do?
Một câu hỏi rất đơn giản - "do" thứ nhất đóng vai trò là trợ động từ. "Do" thứ hai là động từ "do - làm". Em phải làm gì?
19) With you eternally mine
. Trong câu này mine - tính từ sở hữu - của tôi. Eternally - là trạng từ - mãi mãi. Với anh mãi mãi là của em.
20) In love there is no measure of time
. Trong câu này measure là danh từ không đếm được. "No measure of time" không có sự đo đếm của thời gian. Vì measure là danh từ không đếm được nên động từ "to be" ở đây được chia ở ngôi thứ 3 số ít. There is no measure of time. Trong tình yêu (in love), không có khái niệm đo đếm của thời gian.
21) We planned it all at the start.
"At the start" - cụm từ này có nghĩa là "lúc bắt đầu, lúc khởi đầu". Planned là quá khứ của động từ Plan - lên kế hoạch. Chúng ta đã lên kế hoạch nó tất cả từ đầu.
22) That you and I live in each other's heart
. "you and I - anh và em" là chủ ngữ của câu này. Động từ chính là "live - sống". "In each other's heart - trong mỗi trái tim của nhau. "'s" là sở hữu cách.
23) We may be oceans away
. Oceans ở đây là đại dương. Cấu trúc "May + do" dùng để nói có thể làm gì. Ở đây động từ là "to be". Chúng ta có thể ở cách xa nhau bởi đại dương.
24) But you feel my love and I hear what you say.
"you feel my love - anh cảm nhận được tình yêu của em". "I hear what you say - Em nghe được điều anh nói".
25) No truth is ever a lie.
No truth - không sự thật. A lie - một lời nói dối, dối trá. Ever là trạng từ - có nghĩa là từng, bao giờ. Câu này có nghĩa là: Không hề có sự thật nào từng là dối trá cả. Hoặc "Sự thật không bao giờ là một lời nói dối". Tức là: Sự thật luôn là sự thật.
Bài học liên quan:
Tính từ trong tiếng Anh
Trạng từ (phó từ)
Liên từ
Danh từ trong tiếng Anh
Thì quá khứ đơn
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 9
Ngày tham gia: 2012-02-26
Bài viết: 163
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 18
• Điểm học bạ: 78