Lesson 31: Foods reduce stress

Bài học VIP

Trong bài nghe này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại thực phẩm có thể hạn chế được sự căng thẳng.


Many healthy foods offer a subtle side-effect- they help relieve stress.

Doctor Carolyn Snyder is a registered dietitian at Cleveland Clinic.

Well, these fresh fruits fresh vegetables, what you are doing as you are not getting the fat content.

The fat content can make you feel slaggard it can make you feel tired which again can just contribute to the effects of stress.

A German study found vitamin C can help reduce stress and return blood pressure to normal levels, so foods like oranges are stress busters.

Avocados are packed with potassium, which helps lower blood pressure, and pistachios and walnuts can have the same effect.

Foods high in omega-3 fatty acids, like salmon, help keep stress hormones at bay as well.

1. Many healthy foods offer a subtle side-effect- they help relieve stress.

- “Many healthy foods” - nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng. “many /a large number of” = “a lot of /lost of” là số từ đứng trước danh từ để bổ sung ý nghĩa cho “foods”- các món ăn. Cấu trúc: “Many/ a large number of + Danh từ đếm được số nhiều”; “a lot of + Danh từ đếm được và không đếm được”. “heathy” là tính từ có nghĩa là khỏe, lành mạnh, bổ dưỡng . “healthy foods” – những món ăn bổ dưỡng.
- “offer a subtle side-effect” – mang lại một tác dụng phụ vô cùng hữu ích mà không dễ gì có thể nhìn thấy được. “offer” là động từ có nghĩa là cung cấp, đem lại, tạo cơ hội. Vì chủ ngữ là danh từ số nhiều nên động từ chia là “offer”. “subtle” là tính từ có nghĩa tinh vi, tinh tế, không dễ phát hiện, không dễ mô tả, khó thấy. “side-effect” - tác dụng phụ là danh từ ở dạng số ít nên có mạo từ không xác định “a”.
- “they help relieve stress”- chúng giúp loại bỏ căng thẳng. Ở đây dùng “they” là đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ nhằm tránh sự lặp lại trong câu. “they” = “Many healthy foods”.
- “relieve” - là động từ có nghĩa làm dịu đi, làm mất đi (cơn đau, lo âu, phiền muộn...), làm khuây khoả.

=> Dịch cả câu nghĩa: Nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng mang lại một tác dụng phụ vô cùng hữu ích mà không dễ gì có thể nhìn thấy được, đó là chúng giúp loại bỏ căng thẳng.

2. Doctor Carolyn Snyder is a registered dietitian at Cleveland Clinic.

- “Doctor Carolyn Snyder is a registered dietitian” - Carolyn Snyder là tên một chuyên gia dinh dưỡng.
- registered - (viết tắt) regd đã đăng ký, đã vào sổ , là một tính từ.
- “dietitian” - bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
-“Cleveland Clinic” – là một bệnh viện chăm sóc sức khỏe hàng đầu tại Mỹ.


=> Dịch cả câu nghĩa: Bác sĩ Carolyn Snyder là một chuyên gia dinh dưỡng chính thức tại bệnh viện Cleveland Clinic.

3. Well, these fresh fruits fresh vegetables, what you are doing as you are not getting the fat content.

- “well” - là một thán từ thường đùng đầu câu để bắt đầu một câu nói.
- “these fresh fruits fresh vegetables” – những trái cây tươi, rau tươi.
- “These” – có nghĩa: những cái này, điều này, việc này là một đại từ chỉ định được dùng trước các danh từ số nhiều ở gần, có dạng số ít là “ this”. Trong câu này “these” được dùng trước danh từ số nhiều “fruits” – trái cây và vegetables” – rau củ.
- “what you are doing” – những thực phẩm mà bạn đang ăn. Trong câu này “what” dùng với nghĩa tương đương như các loại rau củ quả. “doing” là động từ có nghĩa “làm” nhưng trong câu này được dịch là “ăn”. Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn “S + to be + V-ing”.
-“you are not getting the fat content.” – Bạn không hấp thụ được hàm lượng chất béo. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng phủ định “S + to be (not) + V-ing”. “getting” có động từ gốc là “get”- được, có được, kiếm được, lấy được. Trong trường hợp động từ có tận cùng là một phụ âm trước nó là một nguyên âm thì phụ âm cuối được nhân đôi trước khi thêm đuôi “ing”. Danh từ “content” - lượng, phân lượng, hàm lượng được bổ sung ý nghĩa bởi tính từ “fat” – béo, mập, béo phì, mũm mĩm.


=> Dịch cả câu nghĩa: Những trái cây tươi và rau tươi này là những thực phẩm mà bạn đang ăn dù bạn không hấp thụ được hàm lượng chất béo.

4. And the fat content can make you feel slaggard it can make you feel tired which again can just contribute to the effects of stress.

- “The fat content can make you feel slaggard” – Hàm lượng chất béo đó có thể làm cho bạn cảm thấy lười biếng. Động từ “make” chia dạng nguyên thể vì đứng sau Modal Verb - động từ khiếm khuyết “can”. Cấu trúc: “S + Modal Verb + Động từ nguyên thể”. Khi diễn đạt làm cho hoặc khiến cho ai đó làm sao ta dùng cấu trúc: “make + O (tân ngữ) + V(nguyên thể)”. “slaggard” là tính từ có nghĩa là lười biếng, đứng sau động từ “feel” (feel - felt - felt) – cảm thấy. Sau một số động từ sau ta dùng tính từ (adj): “be /get / become /feel + adj”.
- “it can make you feel tired” - nó có thể làm cho bạn cảm thấy mệt mỏi. Trong đó “it” là chủ ngữ thay thế cho danh từ “The fat content”.
- “which again can just contribute to the effects of stress.”- lại còn có thể gây nên các ảnh hưởng tương tự như do căng thẳng gây ra. “which” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ “The fat content”.
- “effects” = “result, influence” - ảnh hưởng.
- “contribute to” = “cause/lead to/result in” - gây ra, dẫn đến, gây nên.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Hàm lượng chất béo đó có thể làm cho bạn cảm thấy lười biếng và mệt mỏi, lại còn có thể gây nên các ảnh hưởng tương tự như do căng thẳng gây ra.

5. A German study found vitamin C can help reduce stress and return blood pressure to normal levels, so foods like oranges are stress busters.

- “A German study found” - một nghiên cứu của Đức đã chứng minh, “found” - có động từ gốc là “find – found –found” – tìm thấy.
- “vitamin C can help reduce stress and return blood pressure to normal levels” - vitamin C có thể giúp làm giảm căng thẳng và đưa huyết áp trở lại mức bình thường. “reduce” là động từ có nghĩa : làm giảm, làm bớt. “reduce stress” – làm giảm căng thẳng. “blood pressure” – huyết áp. “return” – quay trở lại, trả lại, hoàn lại. “normal levels” – mức bình thường. Ta có “to return/come back/go back/get back to/from/with something” – quay trở lại với điều gì.
- “so foods like oranges are stress busters” - Do đó những loại thực phẩm như cam là những loại thực phẩm phá tan sự căng thẳng. “like” là một liên từ nghĩa là “như”: “like + S +V”. “busters” – là danh từ có nghĩa “bom phá; đạn phá, đánh phá”.


=> Dịch cả câu nghĩa: Một nghiên cứu của Đức đã chứng minh vitamin C có thể giúp làm giảm căng thẳng và đưa huyết áp trở lại mức bình thường, do đó những loại thực phẩm như cam là những loại thực phẩm phá tan sự căng thẳng.

6. Avocados are packed with potassium, which helps lower blood pressure, and pistachios and walnuts can have the same effect.

- “Avocados are packed with potassium” -“Avocados” - quả bơ. Là một danh từ được chia dạng số nhiều nên động từ tobe chia là “are”. “pack” đóng gói. Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại đơn: “S + tobe + PP” (PP: past pasticiple – động từ chia ở cột 3 của bảng động từ bất quy tắc đối với các động từ bất quy tắc và thêm “ed” đối với các động từ có quy tắc). “potassium” - kali (nguyên tố hóa học, ký hiệu K).
- “helps lower blood pressure” - giúp hạ huyết áp.
- “pistachios and walnuts can have the same effect.” - quả hồ trăn hay quả óc chó có thể có tác dụng tương tự. “Pistachios” - quả hồ trăn, “walnuts” - quả óc chó (quả hạch có một nhân ăn được, với mặt ngoài nhăn nheo, nằm trong một đôi mảnh vỏ hình thuyền).


=> Dịch cả câu nghĩa: Trái bơ được đóng gói với kali, giúp hạ huyết áp và quả hồ trăn hay quả óc chó có thể có tác dụng tương tự.

7.Foods high in omega-3 fatty acids, like salmon, help keep stress hormones at bay as well.

- “Foods high in omega-3 fatty acids” - Thực phẩm giàu axit béo omega-3. Đây là một cụm danh từ số nhiều giữ chức năng làm chủ ngữ chính của câu nên động từ chính được chia là “help”. “salmon” - cá hồi. – “help keep stress hormones at bay as well”. Cấu trúc “to hold (keep) somebody / something at bay” - giữ không cho ai/cái gì lại gần.

 

=> Dịch cả câu nghĩa: Thực phẩm giàu axit béo omega-3 như cá hồi cũng giúp ngăn chặn các hóc-môn gây căng thẳng.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 24-09-2011
Bài viết: 960
• Điểm thành tích: 41
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 923
222222222222222222
Gửi lúc: 17:26:03 ngày 26-08-2014
+*¨^¨*+ Shinichi - sama +*¨^¨*+
Ngày tham gia: 07-04-2012
Bài viết: 435
• Điểm thành tích: 38
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 230
hhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
Gửi lúc: 19:58:07 ngày 17-08-2014
~ LOVE YOU FOREVER IS THE MOST IMPORTANT THING FOR ME~^^^!!
Ngày tham gia: 14-06-2013
Bài viết: 193
• Điểm thành tích: 27
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 362
Foods reduce stress
Gửi lúc: 22:38:34 ngày 26-07-2014
Ngày tham gia: 13-04-2012
Bài viết: 706
• Điểm thành tích: 33
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 576
oh my god!^
Gửi lúc: 18:56:24 ngày 10-06-2014
huyen queen cute
Ngày tham gia: 28-02-2013
Bài viết: 137
• Điểm thành tích: 10
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm học bạ: 97
rgerherhsfhfd
Gửi lúc: 22:06:36 ngày 18-03-2014
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
047.305.3868 (8h-21h)
Bạn phải đăng nhập mới được đặt câu hỏi hoặc trả lời.
  • pechutcute : sao cô lại off vào lúc này chứ
  • pechutcute : thưa cô in my aunt's house hay là at my aunt's house ạ, em dùng in nhưng cô giáo và nhiều người lại bảo là at ạ, mong cô giải thích giùm
  • anhthu0720041b6f : giao vien ONLINE chua ak?
  • huuduc99 : Thưa cô cái này của em bị lỗi, cô xóa giúp em vs ạ: http://www.tienganh123.com/hat-tieng-anh/12759/1424420
  • thaovy_9702 : Các thành phần để nấu món Popiah gồm có củ cải thái nhỏ, cà rốt, giá, dưa leo, tôm, khoai sọ, hành khô và tỏi. Ngoài ra người ta còn cho thêm ớt, nước sốt làm từ đường thốt nết và bột gạo. Trứng cũng được thêm vào để làm cho vỏ ngoài của món Popiah thêm phần mịn màng.cô dịch câu cuối giúp em, em chưa học cấu trức của mấy câu nay
  • pechutcute : thưa cô in my aunt's house hay là at my aunt's house ạ, em dùng in nhưng cô giáo và nhiều người lại bảo là at ạ, mong cô giải thích giùm
  • hoyenthao : Cô ơi em thay đổi rồi mà ko được. Tại sao ảnh của em tự nhiên lại đen sì vậy cô
  • hoanglinh1105 : Thầy/cô cho em hỏi 2 câu sau dịch sang tiếng Việt có nghĩa như thế nào ạ: 1. I may live in mexico but my team is in sixburgh 2. Any Massachusetts Girl Sixburgh Fans out there? Em xin cảm ơn Thầy/cô ạ!
    • giaovien3.tienganh123 : 1. có thể tôi sống ở mexico nhưng đội tôi sống ở sixburgh. 2. có fan nữ nào của Massachusetts Sixburgh ở ngoài đó ko?

      0  0

  8  
Nhập địa chỉ Email của bạn :
Sau khi đăng ký bạn hãy mở email
để kích hoạt
Tổng số thành viên: 1.588.397
Thành viên mới nhất:
lethuy231219953f55
Đang trực tuyến: 281

Chúc mừng 5 thành viên

VIP, GoldenKid mới nhất:

Giảm: 15% học phí

Cho học viên đăng ký lớp học:

Ngữ pháp từ vựng cơ bản sáng 10/09

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: cho học viên đăng ký trước 08/09/2014

LH ngay số điện thoại: 043.628.5993 để đăng ký

Giảm: 15% học phí

Cho học viên đăng ký lớp học:

Ngữ pháp từ vựng cơ bản tối 11/09

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: cho học viên đăng ký trước 08/09/2014

LH ngay số điện thoại: 043.628.5993 để đăng ký

Giảm: 15% học phí

Cho học viên đăng ký lớp học:

Phát âm cơ bản tối 5/9

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: cho học viên đăng ký trước 4/9/2014

LH ngay số điện thoại: 043.628.5993 để đăng ký