Giới thiệu
Thông qua việc giải thích cặn kẽ tại sao 1 câu tiếng Anh lại được dịch ra tiếng Việt như vậy, các bạn sẽ hiểu được cấu trúc ngữ pháp, từ vựng một cách chắc chắn hơn.
 
www.tienganh123.com

Lesson 28: Tips and techniques for dressing for an interview summary.


Bài học VIP
Loading...

Trong bài nghe này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số lời khuyên và cách thức ăn mặc khi đi phỏng vấn.


I’m here to give you tips and techniques on how to dress for an interview.

Today we talk about several business outfits you could wear for a man and a woman.

The classic business attire consists of solid colors like black, navy blue and grey; not saying that you can only wear those colors, but it seems to be the most conservative.

When going to an interview, make sure you have good hygiene as far as bathing and do not wear a lot of perfume or cologne.

Nails must be clean and manicured, clothes must be ironed, and wear neat and conservative hairstyles.

And women, no jewelry is the best but if you do, small studs in your ears are okay.

And women must know not to wear any blouses that are too revealing and skirts that are too short.

It is very inappropriate for this attire.

Men, be sure that your hair and facial hair is well groomed and always remember that the first impression is a lasting impression.

And good luck on your next interview.

1.I’m here to give you tips and techniques on how to dress for an interview.

- “ tobe here to” ở đây để làm gì. Trong câu này chủ ngữ là I nên động từ tobe đi kèm là “am”. Dạng viết tắt là I’m. I’m here to : Tôi ở đây để.
- “give you tips and techniques on” : Động từ give: đưa, cho, biếu, ban. Chúng ta có cấu trúc “give somebody something”( give something to somebody) : đưa, mang cho ai cái gì( đưa, mang cái gì cho ai). Danh từ “techniques” ở dạng số nhiều , giới từ “on” theo sau nên “techniques on” có nghĩa là kỹ thuật, cách thức về cái gì.
-“ how to dress for an interview ”: mặc như thế nào cho một buổi phỏng vấn. Sau how” chúng ta dùng “to verb” có nghĩa là “ làm điều gì đó như thế nào”. Danh từ “interview” được bắt đầu bằng một mạo từ “an” vì nó có phiên âm bắt đầu là một nguyên âm /i/.


=>Dịch cả câu là : Mình ở đây để mang đến cho bạn những lời khuyên và cách thức ăn mặc như thế nào trong một buổi phỏng vấn.

2.Today we talked about several business outfits you could wear for a man and a woman.

- “talk about several business outfits”: nói về một số kiểu trang phục công sở.
- “ talk about” - Động từ “talk” khi được theo sau là giới từ “about” có nghĩa là nói về cái gì.
- “several business outfits” ta có “outfits” là danh từ đếm được ở số nhiều nên chúng ta dùng “several” đứng trước để bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ.
-“you could wear for a man and a woman”: mà nam và nữ có thể mặc. “could” là động từ khiếm khuyết nên đi sau nó là động từ “wear” ở dạng nguyên thể không có “to” - ở đây “ could” mang nghĩa gợi ý thứ mà người ta có thể mặc được. “a man and a woman”- hai danh từ không xác định ở dạng số ít, số nhiều có dạng: “men and women”.


=>Dịch cả câu là : Hôm nay chúng tôi nói về một số trang phục công sở mà nam và nữ có thể mặc.

3.The classic business attire consists of solid colors like black, navy blue and grey; not saying that you can only wear those colors, but it seems to be the most conservative.

- “business attire consists of solid colors like black, navy blue and grey”- trang phục công sở truyền thống thường có các màu đơn như đen, màu xanh dương và xanh xám
“ business attire”- trang phục công sở , là một danh từ ghép ở số ít nên động từ “consists” chia ở dạng ngôi thứ ba số ít. “ Consist of” : bao gồm, gồm có.
-“you can only wear” ở đây “can” là một động từ khiếm khuyết nên động từ theo sau để ở dạng nguyên thể.
“Those clolors”: “those” - Đại từ chỉ định dùng để chỉ các vật số nhiều ở xa. Đại từ “those” là hình thức số nhiều của “that”.
-“seems to be”: Động từ “seem” có nghĩa là dường như, thường được theo sau là động từ ở dạng “to –infinitive”- động từ nguyên mẫu có “to”. Động từ “be” có nghĩa là thì/ là/ ở.... và thường được theo sau bởi một tính từ.


=>Dịch cả câu là : Các trang phục công sở truyền thống thường có các màu đơn như đen, màu xanh dương và xanh xám. Điều đó không có nghĩa là bạn chỉ có thể mặc những màu này, mà dường như đây là những màu chủ đạo nhất.

4. When going to an interview, make sure you have good hygiene as far as bathing and do not wear a lot of perfume or cologne.

-“When going” = when you go. When + Ving thường được sử dụng trong mệnh đề quan hệ khi hai vế có cùng chủ ngữ chúng ta lược bớt chủ ngữ sau when và chuyển động từ sang dạng Ving.
- “make sure”: chắc chắn, đảm bảo. Chúng ta dùng câu mệnh lệnh được bắt đầu bằng các động từ nguyên thể (khẳng định) và phủ định ta thêm “do+not” vào đằng trước. ví dụ trong câu trên: make sure….and do not wear.
- “ as far as bathing”- như là tắm.
- “wear a lot of perfume or cologne”: dùng nhiều nước hoa hoặc chất thơm. Chúng ta thấy thành ngữ “a lot of” có nghĩa là nhiều, nó không khác nhiều so với “lots of”, tuy nhiên chúng ta cần chú ý đến chủ ngữ theo sau hai thành ngữ này để có thể chia động từ phù hợp. “a lot of/ lots of +uncountable noun + singular verb/ a lot of/ lots of + plural noun + plural verb”.


=>Dịch cả câu là : Khi tham gia một cuộc phỏng vấn, hãy chắc chắn rằng bạn đã vệ sinh thật kỹ như tắm và không dùng nhiều nước hoa hoặc dầu thơm.

5. Nails must be clean and manicured, clothes must be ironed, and wear neat and conservative hairstyles.

- “must be clean and manicured” “ must” - Động từ khiếm khuyết, sau nó là động từ nguyên thể “be”. Ở đây “clean and manicured” - là 2 tính từ đứng sau động từ “to be” trong câu. “manicured”- cắt tỉa móng tay.
- “clothes must be ironed”: quần áo cần được là phẳng . “must be ironed” chia dạng bị động . Cấu trúc chung dạng bị động của động từ khuyết thiếu (modal verb) như may/ must/ can/ could.... là "S + modal verb + be + past participle".
- “wear neat and conservative hairstyles” : đầu tóc chỉn chu - “conservative” – tính từ: có tính truyền thống, đứng trước danh từ “ hairstyles” để bổ sung ý nghĩa cho danh từ. “conservative hairstyles”- đầu tóc chỉn chu.


=>Dịch cả câu là : Móng tay phải được làm sạch và cắt tỉa gọn gàng, quần áo cần được là phẳng và đầu tóc chỉn chu.

6. And women, no jewelry is the best but if you do, small studs in your ears are okay.

- “women” - Danh từ số nhiều của “woman” dùng để chỉ phụ nữ nói chung.
-“no jewelry is the best” - tốt nhất là không nên đeo đồ trang sức.
-“ but if you do, small studs in your ears are okay.” - “ are” - động từ chia theo chủ ngữ là danh từ số nhiều “small studs”.
- “do” – Động từ dùng dược dịch với nghĩa của động từ “wear” .


=>Dịch cả câu là : Đối với phụ nữ, tốt nhất là không nên đeo đồ trang sức, nhưng nếu đeo, bạn có thể đeo một đôi bông tai nhỏ.

7. And women must know not to wear any blouses that are too revealing and skirts that are too short.

- “must”- Động từ khiếm khuyết, sau nó là động từ nguyên thể không có “to”.
- “know not to wear” chú ý rằng không được mặc, sau know” động từ ở dạng “to verb”- khẳng định và “ not to verb” – phủ định.
- “any blouses that are too revealing and skirts that are too short” - áo quá hở hang hoặc váy quá ngắn. “any” dùng trước danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu phủ định. “that” là đại từ dùng để thay thế cho các danh từ số nhiều đứng trước nó như blouses, skirts , vì vậy động từ “ tobe” được chia là là “are”.


=>Dịch cả câu là : Phụ nữ phải chú ý rằng không được mặc áo hở hang hoặc váy quá ngắn.

8. It is very inappropriate for this attire

-“it” - là chủ ngữ giả. Có nghĩa là điều đó, các cách ăn mặc ở trên.
-“inappropriate for” – Tính từ: không phù hợp cho loại trang phục này. “inappropriate” là từ trái nghĩa của tính từ “appropriate” được hình thành bằng cách thêm tiền tố “in”.


=>Dịch cả câu là : Chúng không phù hợp cho loại trang phục này.

9. Men, be sure that your hair and facial hair is well groomed and always remember that the first impression is a lasting impression.

-“men”- Danh từ số nhiều của “man” dùng để chỉ đàn ông nói chung trong trường hợp này.
- “be sure” = make sure + (that) + clause : chắc chắn rằng…….
- “your hair and facial hair is well groomed” - râu tóc của bạn phải được chải chuốt kĩ càng. Trong câu này động từ chia ở số ít vì chủ ngữ là 2 danh từ không đếm được “ hair and facial hair”.
- “remember that the first impression is a lasting impression”: Trong câu này cũng có câu mệnh lệnh bắt đầu với 2 động từ: be sure….and remember….


=>Dịch cả câu là : Đối với nam, hãy chắc chắn rằng râu tóc của bạn phải được chải chuốt kĩ càng và hãy luôn nhớ rằng ấn tượng đầu tiên là ấn tượng sâu sắc nhất.

10. And good luck on your next interview.

=>Dịch cả câu là :Chúc bạn may mắn trong cuộc phỏng vấn tới.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


 

Bạn có 3 lần phẩn hồi

Bạn phải đăng nhập mới viết được phản hồi cho bài viết này

 
Cách đăng kí thành viên VIP      Cách đăng kí thành viên GoldenKids

Tùy chọn: thành viên:
quynhupham80
Tiếng Anh cơ bản hoàn thành
Ngày tham gia: 2012-04-04
Bài viết: 56
• Danh hiệu: Kiến Thép
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 39
• Điểm học bạ: 42
 
kaj ji z trou!!!:b4
.:Liana:.
 
kieuanh123
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 12
Ngày tham gia: 2012-01-12
Bài viết: 121
• Danh hiệu: Kiến Đồng
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 31
• Điểm học bạ: 75
 
hihihihihihi hay quá
Học nữa học mãi
 
triet_doan
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 13
Ngày tham gia: 2012-04-08
Bài viết: 48
• Danh hiệu: Kiến Thép
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm thành tích: 20
• Điểm học bạ: 29
 
hihihihihihihi
:b16
triet
 
kieuanh123
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 12
Ngày tham gia: 2012-01-12
Bài viết: 121
• Danh hiệu: Kiến Đồng
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 31
• Điểm học bạ: 75
 
hayyyyyyyyyyyyyyyyy
Học nữa học mãi
 
Cam Carot
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 12
Ngày tham gia: 2011-09-20
Bài viết: 2356
• Danh hiệu: Kiến Chúa
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm thành tích: 24
• Điểm học bạ: 232
 
Tips and techniques for dressing for an interview summary.
♪ Jiang ♂ Kwok ♫ ☼
 
Trợ giúp trực tuyến
Giáo viên 1: giaovien1.tienganh123
Giáo viên 2: giaovien2.tienganh123
Giáo viên 3: giaovien3.tienganh123
» Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
 
Nhận bài học mới qua email
Nhập địa chỉ email của bạn:


Sau khi đăng kí, bạn hãy mở email để kích hoạt.

 
Tìm kiếm bài viết
 
 
Câu hỏi hay câu trả lời của thành viên thường phải chờ giáo viên duyệt mới được hiển thị. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.
Bạn phải đăng nhập mới được đặt hoặc trả lời câu hỏi!
 
haquangtoan : thi thử toeic bị sao vậy. thường thì có button nộp bài nhưng khi để hết thời gian thì chẳng thấy đâu. tốn 135 phút không được gì. :((
betterenglish-betterlife : moi nguoi oi.'in time'la kip gio or dung gio
vienvien10111987 : cho e hỏi cách sắp xiếp ( vị trí ) của các loại tính từ trong câu
vjpgjrl_l0vely : sao mình thu âm mà ko nghe đc vậy
Barack_Obama : Sao diễn đàn cứ hay bị lỗi nhỉ. Toàn không vào được.
 
 
5
 
 



Thống kê
Thành viên: 642704
Thành viên mới: mmuathuvang86
Đang trực tuyến: 29
Xem chi tiết: