Giới thiệu
Thông qua việc giải thích cặn kẽ tại sao 1 câu tiếng Anh lại được dịch ra tiếng Việt như vậy, các bạn sẽ hiểu được cấu trúc ngữ pháp, từ vựng một cách chắc chắn hơn.
![]()
|
| Loading... |
Trong bài nghe này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem làm thế nào để có thể làm giảm những nếp nhăn trên trán do tuổi tác mang lại. If you’ve considered Botox but decided it’s not for you, you might want to know about face yoga. It’s a system of stretching and working face muscles, which is supposed to help reduce wrinkles. To demonstrate is Annelise Hagen. She’s a yoga instructor and the author of The Yoga Face. Jenifer: Alright, Annelise. Are there really exercises so that I won’t have to go get Botox? Annelise: There certainly are and I’d be happy to share them with you. Jenifer: And what are they? How does that work? Annelise: Well, you’re using the basic principles of movement and exercise. Annelise: So if a muscle is contracted and then released and works with resistance, it’ll get stronger, it’ll tone. |
1.If you’ve considered Botox but decided it’s not for you, you might want to know about face yoga.![]()
=>Dịch cả câu là: Nếu bạn đã xem xét đến việc sử dụng sản phẩm trẻ hóa làn da Botox nhưng quyết định rằng nó không dành cho bạn thì bạn có thể muốn biết về các bài tập Yoga cho mặt.
2. It’s a system of stretching and working face muscles, which is supposed to help reduce wrinkles. ![]()
- “a system of stretching and working face muscles” – một phương pháp kéo giãn và làm vận động các cơ mặt. Trong đó danh từ “system” có nghĩa là hệ thống/ chế độ/ phương pháp....Danh từ “stretching” có nghĩa là sự kéo căng/ kéo giãn/ giãn dài...và danh từ “working” có nghĩa là sự vận động/ sự hoạt động/ sự làm cho hoạt động... Cụm danh từ ghép “face muscles” có nghĩa là các cơ mặt.
- “which” là đại từ quan hệ trong câu, được dùng để thay thế cho cả cụm danh từ chỉ sự việc đã nhắc đến ở trước đó “a system of stretching and working face muscles”. Đại từ quan hệ “which” có thể thay thế cho vật/ việc.
“is supposed to help reduce wrinkles” – được tin là giúp giảm các nếp nhăn. Hình thức bị động của thì hiện tại đơn “is supposed” và động từ theo sau được chia ở hình thức “to +V”. Động từ theo sau “help” có thể ở hai dạng “to – V” hoặc “V –nguyên thể”. Danh từ số nhiều “wrinkles” – số ít là “wrinkle” có nghĩa là vết nhăn/ nếp nhăn (trên mặt do tuổi tác mà có) ...
=>Dịch cả câu là : Đó là phương pháp kéo dãn và làm vận động các cơ mặt, điều mà được tin là giúp giảm các nếp nhăn (do tuổi tác mang lại).
3. To demonstrate is Annelise Hagen. She’s a yoga instructor and the author of The Yoga Face. ![]()
=>Dịch cả câu là: Để chứng minh cho điều này chúng ta hãy gặp bà Annelisa Hagen. Bà là một giảng viên về Yoga và là tác giả của cuốn sách The Yoga Face.
4. Alright, Annelise. Are there really exercises so that I won’t have to go get Botox? ![]()
- “are there really exercises” – Có thực sự có những bài tập. Cách nói “there are/ there is” – (có ...) sẽ phụ thuộc vào danh từ đứng sau là số ít hay số nhiều để chia động từ “to be”. Ở đây danh từ “exercises” có hình thức số nhiều nên “to be” được chia là “there are” và vì là câu nghi vấn nên đặt “to be – are” lên đầu câu.
- “so that” – để, được dùng để chỉ mục đích , tức là ta thực hiện hành động trước đó là để đạt được cái sau đó. Ở đây có nghĩa là nếu có những bài tập yoga cho mặt như đã nói thì cái đạt được là sẽ không phải sử dụng thuốc Botox nữa.
- “have to go get Botox” – động từ khuyết thiếu “have to” động từ theo sau sẽ chia ở dạng nguyên thể, động từ “go” trong câu này có nghĩa là “tiếp tục/ tiếp diễn/ tiêu (tiền)... và động từ “get” có nghĩa là mua.
=>Dịch cả câu là: Vâng, thưa bà Annelise. Thực sự có những bài tập để tôi sẽ không phải tiêu tiền vào việc mua thuốc Botox chứ?
5. There certainly are and I’d be happy to share them with you. ![]()
- “there certainly are” – chắc chắn là có rồi. Tính từ “certainly” có nghĩa là chắc chắn/ nhất định/ hẳn thế/ dĩ nhiên...
- “I’d be happy to share them with you” = I would be..... ta có cấu trúc “S + to be+ adjective + To – v”. Động từ “share” có nghĩa là chia sẻ/ san sẻ. Cấu trúc từ “share something with somebody” có nghĩa là “Chia sẻ cái gì đó với ai”. “them” trong câu này không phải là đại từ dùng để chỉ người mà dùng để thay thế cho danh từ “exercises” đã nhắc đến ở trên.
=>Dịch cả câu là: Chắc chắn là có rồi và tôi rất vui lòng chia sẻ chúng với mọi người.
6. And what are they? How does that work?![]()
- “what are they?” – Đó là những bài tập nào vậy?. Đại từ “they” ở đây được dùng để thay thế cho danh từ “exercises” đã nhắc đến trước đó.
- “How does that work?” – Ở đây "that" được dùng để chỉ mỗi bài tập nói riêng. Và vì vậy chúng ta chia trợ động từ ở hình thức "does" với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít.
=>Dịch cả câu là: Vậy đó là những bài tập gì? Và mỗi bài tập đó có tác dụng như thế nào?
7. Well, you’re using the basic principles of movement and exercise.![]()
- “you’re using” = you are using. Đây là hình thức viết tắt của thì hiện tại tiếp diễn “S + to be(is/are/am) +V-ing”, ở đây thì hiện tại tiếp diễn được dùng để chỉ những hành động ở tương lai.
- “the basic principles of movement and exercise” – những nguyên tắc cơ bản của sự chuyển động và sự tập luyện. Danh từ “principles” là hình thức số nhiều của “principle” có nghĩa là nguyên lý/ nguyên tắc...,danh từ “movement” có nghĩa là sự chuyển động/ sự vận động/ sự hoạt động... và danh từ “exercise” trong câu này có nghĩa là sự tập luyện/ sự rèn luyện thân thể.
=>Dịch cả câu là: Ồ, bạn sẽ sử dụng những nguyên tắc cơ bản của sự chuyển động và tập luyện.
8. So if a muscle is contracted and then released and works with resistance, it’ll get stronger, it’ll tone.![]()
- “a muscle is contracted and then released” – Đây là hình thức bị động của thì hiện tại đơn, bị động với cả động từ “contract” và “release”. Động từ “contract” có nghĩa là rút lại/ làm thu nhỏ lại/ co lại.... và động từ “release” có nghĩa là thả/ phóng thích/ làm nhẹ/ làm bớt/ làm thoát khỏi....
- “works with resistance” – Danh từ “resistance” có nghĩa là sự chống cự/ sự kháng cự/ sức đề kháng....Động từ “works” ở đây sẽ có bạn băn khoăn tại sao động từ “contract” và “release” chia ở hình thức thêm –ed nhưng “work” lại ở hình thức thêm –s. Ở đây “work” được chia ở hình thức chủ động của thì hiện tại , viết rõ ràng câu ra sẽ là “So if a muscle is contracted and then released, a muscle works with resistance ...”. Nhưng ở đây để tránh lặp lại chủ ngữ “muscle” ta dùng liên từ “and” và bỏ một chủ ngữ đi. Động từ “work” trong câu này sẽ được dịch là hành động/ hoạt động/ làm/ có tác động/ có ảnh hưởng tới...
- “it’ll get stronger” – Đại từ “it” ở đây được dùng để thay thế cho danh từ “muscle”.
- “it’ll tone” – Đại từ “it” ở đây cũng được dùng để thay thế cho danh từ “muscle”. Động từ “tone” có nghĩa là săn chắc/ hòa hợp/ ăn nhịp...
=>Dịch cả câu là: Vì vậy nếu cơ mặt bị làm co lại và sau đó lại giãn ra và cứ làm việc với quy trình đối kháng như thế thì nó sẽ trở nên khỏe hơn và săn chắc hơn.
Bài học liên quan:
-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)
- Present simple (Hiện tại thường)
- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)
- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their
- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)
Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.
: moi nguoi oi.'in time'la kip gio or dung gio
: cho e hỏi cách sắp xiếp ( vị trí ) của các loại tính từ trong câu
: sao mình thu âm mà ko nghe đc vậy
: Sao diễn đàn cứ hay bị lỗi nhỉ. Toàn không vào được.
: còn ai onl hk??????????????????
Tiếng Anh cơ bản hoàn thành
Ngày tham gia: 2012-04-04
Bài viết: 56
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 39
• Điểm học bạ: 42