Giới thiệu
Thông qua việc giải thích cặn kẽ tại sao 1 câu tiếng Anh lại được dịch ra tiếng Việt như vậy, các bạn sẽ hiểu được cấu trúc ngữ pháp, từ vựng một cách chắc chắn hơn.
![]()
|
| Loading... |
Trong bài nghe này, chúng ta sẽ cùng với Mr. Steve tìm hiểu về tuyết và những điều tuyệt vời từ tuyết. Seeing snow for the first time is a magical experience. The flakes fall silently from the winter clouds as the wind blows down millions upon millions of snowflakes. Some of the flakes can land right on you and before they melt, it’s possible to see that each one has a unique shape. Magical in many ways! So unique that according to researchers , there is no snowflake that look alike. There are no two exact duplicates. And why not! We have seven billion people on the planet and each person has something special about him or herself. We are special, like snowflake you and I. So let’s talk about what we can do in the snow. |
1.Seeing snow for the first time is a magical experience. The flakes fall silently from the winter clouds as the wind blows down millions upon millions of snowflakes.![]()
- “seeing snow for the first time” – Nhìn thấy tuyết lần đầu tiên – đây là một cụm động từ bắt đầu bằng hình thức “V-ing” giữ chức năng làm chủ ngữ trong câu. Động từ “see”(saw- seen) có nghĩa là thấy/ nhìn thấy/ quan sát/ xem xét...Danh từ “snow” có nghĩa là tuyết/ đống tuyết... “the first time” – lần đầu tiên.
- “a magical experience” – một trải nghiệm tuyệt vời. Tính từ “magical” có nghĩa là có ma lực/ có sức lôi cuốn/ có phép kỳ diệu/ thần thông .... được dùng để bổ nghĩa cho danh từ “experience” có nghĩa là kinh nghiệm/ trải nghiệm/ điều đã trải qua.
- "the flakes" – những bông tuyết. Hình thức “flakes” là dạng số nhiều của danh từ “flake” có nghĩa là bông tuyết.
- "fall silently from" – Rơi xuống một cách tĩnh lặng từ.... Động từ “fall” có nghĩa là rơi/ rơi xuống và trạng từ “silently” (tính từ là silent) được dùng để bổ nghĩa cho động từ “fall” rơi một cách nhẹ nhàng/ tĩnh lặng.
- “the winter clouds” – bầu trời mùa đông. Danh từ ghép của hai danh từ “winter” – mùa đông và danh từ “clouds” - trời/ bầu trời. Bạn chú ý danh từ “cloud” có nghĩa là mây/ đám mây nhưng khi ở dạng số nhiều “clouds” nó có nghĩa là trời/ bầu trời.
- “as” trong câu này “as” là liên từ (conjunction) và có nghĩa là khi/ lúc. Được dùng để nối liền hai câu/ hai mệnh đề.
- “blow down” – động từ “blow” + (down) có nghĩa là thổi ngã/ thổi gẫy/ làm rạp xuống (gió)...
- “millions upon millions of snowflakes” - ....hàng triệu lớp bông tuyết. Danh từ “snowflakes” có nghĩa là bông tuyết (một trong những đám nhỏ và mềm những tinh thể nước đá rơi xuống như tuyết)
=>Dịch cả câu là : Lần đầu tiên nhìn thấy tuyết quả là một trải nghiệm tuyệt vời. Những bông tuyết nhẹ nhàng rơi trên bầu trời mùa đông khi gió thổi hàng triệu lớp bông tuyết xuống.
2. Some of the flakes can land right on you and before they melt, it’s possible to see that each one has a unique shape.![]()
- “land right on you” – rơi chính vào bạn. Động từ “land” có nghĩa là hạ cánh (máy bay), ghé vào bờ , rơi vào tình trạng ... “right” ở đây là trạng từ, được dùng để bổ nghĩa cho động từ “land” có nghĩa là đúng/ phải/ ngay/ chính/ thẳng...
- “before they melt” – trước khi chúng tan ra. Động từ “melt” có nghĩa là làm tan chảy/ làm chảy ra/ làm nguội đi... Đại từ “they” ở đây đùng để thay thế cho danh từ “flakes” đã nói đến trước đó để tránh nhắc lại.
- “it’s possible to see” – có thể quan sát thấy rằng. Cấu trúc “it’s (im)possible + to V” – có thể/ không thể làm gì...
- “each one” – mỗi bông tuyết. Đại từ “one” đùng để thay thế cho danh từ số ít đã nhắc đến trước đó. Ở đây “one” dùng để nói đến “flake” để tránh lặp đi lặp lại. Ở đây muốn nói về một bông tuyết / một cá thể nên dùng đại từ “one”. Khi muốn thay thế cho danh từ số nhiều ta dùng “ones”.
- “a unique shape” – một hình dạng riêng biệt. Tính từ “unique” có nghĩa là duy nhất/ độc nhất vô nhị/ riêng biệt... dung bổ nghĩa cho danh từ “shape” – hình dáng/ hình dạng, ở đây muốn nói đến hình dạng của từng bông tuyết.
=>Dịch cả câu là: Một vài bông tuyết có thể sẽ rơi chính vào bạn. Trước khi nó tan ra, bạn có thể quan sát thấy mỗi bông tuyết có một hình dáng khác biệt.
3. Magical in many ways! So unique that according to researchers , there is no snowflake that look alike.![]()
- “magical in many ways” – thần kỳ theo rất nhiều cách.
- “so” – liên từ nối hai câu có nghĩa là do vậy/ do đó/ vì thế/ vì vậy/ cho nên....
- Cả hai từ “that” trong câu này là đại từ quan hệ dùng thay thế cho “unique” và “snowflake”, bằng với which.
- “according to researchers” - theo các nhà nghiên cứu. Giời từ “according to” có nghĩa là theo/ y theo và danh từ “researcher” có nghĩa là nhà nghiên cứu.
- “look alike” trông giống nhau. Tính từ “alike” có nghĩa là giống nhau, tương tự. Động từ theo sau những động từ cảm giác như “look” là một tính từ.
=>Dịch cả câu là : Thật thần kỳ theo nhiều cách. Vì thế sự “riêng biệt” theo các nhà nghiên cứu là không có bông tuyết nào giống nhau cả.
4. There are no two exact duplicates.![]()
- “there are” – cấu trúc nói về số lượng với “there” động từ “to be” theo sau sẽ phụ thuộc vào thì và danh từ theo sau để chia ở dạng số ít hoặc số nhiều. Nếu danh từ số ít thì “to be” sẽ chia là “is/ was/...” và ở đây danh từ ở dạng số nhiều nên “to be” chia là “are”.
- “duplicates” là danh từ số nhiều của “duplicate” có nghĩa là bản sao/ vật giống hệt một vật khác.
=>Dịch cả câu là: Chính xác là không có hai bông giống hệt nhau.
5. And why not! We have seven billion people on the planet and each person has something special about him or herself.![]()
- “and why not!” – Tại sao lại không thể như vậy nhỉ!
- “seven billion people” – 7 tỷ người. “billion” là tỷ. Đối với danh từ “billion” chúng ta nói “one, two, seven,etc...billion” không có “s” thêm vào sau. Danh từ “billion” chỉ thêm “s” khi có dạng “billions of....”.
- “has something special about him/herself” – Đối với các đại từ như “someone/ somebody/ something...” khi dùng tính từ để bổ nghĩa cho các đại từ này thì sẽ đặt tính từ ngay sau đại từ. “has something special” – có điều gì đó đặc biệt. “him or herself” ở đây là từ viết tắt của “himself or herself” – có nghĩa là tự nó/ tự mình/ về bản thân anh ấy/ cô ấy...
=>Dịch cả câu là: Và tại sao lại không thể có như vậy được nhỉ! Con người chúng ta có tới 7 tỷ người trên hành tinh và mỗi người đều có những điểm đặc biệt riêng của chính họ cơ mà.
6. We are special, like snowflake you and I. So let’s talk about what we can do in the snow.![]()
- “special”- là tính từ, có nghĩa là đặc biệt/ riêng biệt...
- “like” ở đây không phải là động từ thích, mà nó là từ loại giới từ, có nghĩa là “như/ giống như”.
- “let’s talk about” – chúng ta hãy bàn về. Cấu trúc “let’s + V(nguyên thê)” dùng để chỉ một lời đề nghị/ một lời gợi ý... Cấu trúc từ “talk + about” có nghĩa là nói về/ bàn về...
=>Dịch cả câu có nghĩa là: Chúng ta là những người đặc biệt, giống như bông tuyết, như bạn và như tôi. Vậy Chúng ta hãy bàn về những gì chúng ta có thể làm trong tuyết đi.
Bài học liên quan:
-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)
- Present simple (Hiện tại thường)
- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)
- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their
Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.
: moi nguoi oi.'in time'la kip gio or dung gio
: cho e hỏi cách sắp xiếp ( vị trí ) của các loại tính từ trong câu
: sao mình thu âm mà ko nghe đc vậy
: Sao diễn đàn cứ hay bị lỗi nhỉ. Toàn không vào được.
: còn ai onl hk??????????????????
Tiếng Anh cơ bản sơ cấp
Ngày tham gia: 2012-05-16
Bài viết: 1
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 3