Giới thiệu
Thông qua việc giải thích cặn kẽ tại sao 1 câu tiếng Anh lại được dịch ra tiếng Việt như vậy, các bạn sẽ hiểu được cấu trúc ngữ pháp, từ vựng một cách chắc chắn hơn.
 
www.tienganh123.com

Lesson 24: English Pronunciation


Bài học VIP
Loading...

Trong bài học này chúng ta sẽ nghe đoặn băng về việc học phát âm trong Tiếng Anh cùng với Steve Ford.


My students over the years have always asked me. Steve are there any spelling rules that can help me to learn English pronunciation  better.

Unfortunately there seem to be more exceptions than rules. Even native speakers have a lot of difficulty spelling.

Many depend on Google and their word processor to correct their spelling mistakes for them. It’s that difficult.

Spelling in English works as well as a screen door on a submarine.

You’ve got something there but something is always going wrong. Something is always penetrating.

So it doesn’t work that well most of the time. It has a lot to do with different languages which  mixed  with English and also spelling rules trying  to preserve old English even up until today.

1. My students over the years have always asked me: “Steve, are there any spelling rules that can help me to learn English pronunciation  better?”

- “Many students over the years” – Rất nhiều sinh viên qua các năm. Tính từ “many” có nghĩa là nhiều, danh từ theo sau “many” là danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Giới từ “over” có nghĩa là khắp/ trên khắp/ qua/ vượt qua...Danh từ “year” có nghĩa là năm/ tuổi... Ở đây “the years” có nghĩa là những năm qua (khoảng thời gian đã trôi qua và đã được xác định rồi).
- “have always asked” – là hình thức của thì hiện tại hoàn thành có cấu trúc “S + have/ has + past participle”. Vì chủ ngữ là “many students” ở dạng số nhiều nên trợ động từ sẽ chia là “have” . Trạng từ chỉ tần xuất “always” có nghĩa là luôn luôn, luôn đứng sau trợ động từ/ động từ to be và đứng trước động từ thường.
- “are there any spelling rules” – cấu trúc câu hỏi. Mệnh đề dùng với “there” ta sẽ chia “to be” phụ thuộc vào danh từ phía sau. Ở đây danh từ là “any spelling rules” là số nhiều nên “to be” chia là “are”. Đại từ any và some có nghĩa như nhau có nghĩa là một/ một vài... nhưng “some” thường dùng trong câu khẳng định và “any” thường dùng trong câu nghi vấn và phủ định. “spelling rules” có nghĩa là những nguyên tắc đánh vần. Trong đó danh từ  “spelling” có nghĩa là cách viết chính tả/ cách đánh vần một từ và danh từ  “rule” (rules là hình thức số nhiều) có nghĩa là nguyên tắc/ quy tắc/ nội quy...
- “that” là hình thức đại từ quan hệ (= which trong câu này) được dùng để thay thế cho cụm danh từ “any spelling rules” để tránh lặp đi lặp lại và liên kết hai mệnh đề với nhau.
- “can help me to learn English pronunciation  better” – có thể giúp chúng tôi học   phát âm tiếng Anh tốt hơn. Cấu trúc “ to help someone to do something” – giúp ai làm gì. Danh từ “pronunciation” có động từ là “pronounce” có nghĩa là cách phát âm/ cách đọc...


=>Dịch cả câu là : Rất nhiều sinh viên của tôi những năm qua luôn hỏi tôi rằng : “Thầy Steve, có nguyên tắc phát âm nào có thể giúp chúng em học phát âm tiếng Anh tốt hơn không?”

2. Unfortunately there seem to be more exceptions than rules. Even native speakers have a lot of difficulty spelling.

- “Unfortunately” – là trạng từ, có nghĩa là không may/ một cách đáng tiếc.  Có rất nhiều vị trí cho trạng từ. Tuy nhiên với những trạng từ dùng để đánh giá/ nhận xét cho cả một câu như “luckily, unfortunately, fortunately, surely, certainly, obviously....” thì thường được đặt ở đầu mỗi câu.
- “seem to be” – dường như là. Động từ theo sau động từ “seem” – có vẻ như/ dường như/ coi bộ... được chia ở dạng động từ nguyên thể có to.
- “more exceptions than rules” – nhiều ngoại lệ hơn những nguyên tắc. Đây là hình thức so sánh hơn của danh từ, có cấu trúc “more + noun + than + noun/ pronoun...”. Danh từ “exceptions” có nghĩa là những ngoại lệ/ các quy định ngoại lệ, là hình thức số nhiều của “exception”.
- “even” – đứng đầu câu là hình thức trạng từ có nghĩa là ngay cả/ ngay/ lại còn....
- “native speakers” – Người bản ngữ. Ở đây tính từ “native” có nghĩa là tự nhiên/ bẩm sinh/ thuộc tự nhiên/ thuộc bẩm sinh... và danh từ “speaker” có nghĩa là người nói/ người phát ngôn/ người diễn thuyết/ người hung biện. Dịch cả cụm sẽ là người bản ngữ.
- “have a lot of difficulty spelling” – gặp nhiều khó khăn trong cách đánh vần. Động từ “have” ngoài nghĩa là có/ sở hữu thì trong trường hợp này nó còn có nghĩa là gặp phải/ đối mặt... “a lot of” hay cũng giống như “lots of” không có sự khác nhau nhiều, chúng đều mang ý nghĩa thân mật, suồng xã , đứng trước danh từ không đếm được, danh từ số nhiều và đứng trước đại từ. Khi “a lot of/ lots of” đứng trước danh từ số nhiều thì động từ cũng chia tương ứng với dạng số nhiều và ngược lại. Danh từ “difficulty” có nghĩa là sự khó khăn/ nỗi khó khăn/ cản trở/ phức tạp...


=>Dịch cả câu là: Thật không may, những ngoại lệ dường như còn nhiều hơn cả những nguyên tắc. Ngay cả người bản ngữ cũng gặp phải rất nhiều cách đánh phần phức tạp.

3. Many depend on Google and their word processor to correct their spelling mistakes for them. It’s that difficult.

- “Many” – nhiều người. “many” khi là danh từ (không đếm được) nó có nghĩa là nhiều/ nhiều cái/ nhiều người...
- “depend( + on)” có nghĩa là dựa vào/ phụ thuộc vào/ tùy thuộc vào... Sau cấu trúc này có thể là danh từ/ động từ/ cụm danh từ... và khi là động từ thì động từ sẽ được chia ở dạng “v-ing”.
- “Google” - là tên một công cụ tìm kiếm được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet.
- “their word processor” – Bộ xử lý từ vựng của chúng. Trong đó “their” là tính từ sở hữu của danh từ “google”. Danh từ “processor” có nghĩa là bộ xử lý máy tính/ máy chế biến/ máy xử lý...
- “correct their spelling mistakes” – Sửa lỗi đánh vần của họ. “their” ở đây là tính từ sở hữu của danh từ “many”. Động từ “correct” có nghĩa là sửa/ sửa chữa đúng/ chỉnh lại .... và danh từ “mistakes” có nghĩa là sai lầm/ lỗi lầm.
- “that” ở đây là đại từ, dùng để thay thế cho cả mệnh đề ở trên.


=>Dịch cả câu là: Nhiều người dựa vào cộng cụ tìm kiếm Google và bộ xử lý từ vựng của chúng để sửa lại cho đúng những lỗi phát âm. Điều đó thì khá khó khăn.

4. Spelling in English works as well as a screen door on a submarine.

- “spelling in English” – là cụm động từ, giữ chức năng làm chủ ngữ trong câu. Có nghĩa là “phát âm trong tiếng anh”.
- “works” – hoạt động/ làm việc, động từ chia ở thì hiện tại với chủ ngữ là “spelling in English”.
- “as well as” là thành ngữ, có nghĩa là như/ cũng như/ chẳng khác như... Cấu trúc “as well as” có nghĩa tương đương với “not only .... but also” có thể dùng để nối hai danh từ, hai tính từ...
- “a screen door” – một cánh cửa chắn. Cụm danh từ “screen door” có nghĩa là cửa chắn.
- “submarine” – là danh từ có nghĩa là tàu ngầm.


=>Dịch cả câu là : Phát âm trong tiếng Anh hoạt động cũng giống như cửa chắn của một chiếc tàu ngầm.

5. You’ve got something there but something is always going wrong. Something is always penetrating.

- “You’ve got something there” – bạn có một số thứ ở đó. “Have got” có nghĩa hoàn toàn giống với “have” trong phần lớn các trường hợp. Tuy nhiên dạng thức có got phổ biến hơn trong tiếng anh không trang trọng. Đại từ bất định “something” có nghĩa là cái gì đó/ một điều gì đó/ một việc gì đó...
- “is going wrong” – hình thức chia của thì hiện tại tiếp diễn. Thành ngữ “go wrong” có nghĩa là mắc lỗi/ sai lầm.
- “penetrating” – động từ nguyên mẫu là penetrate có nghĩa là nhìn thấu/ đâm thủng/ xuyên thủng/ xuyên qua/ thấu suốt...


=>Dịch cả câu là: Bạn có một số trở ngại nhưng một số thì lúc nào cũng sai. Còn một số khác thì luôn luôn có thể nhìn xuyên thấu được.

6. So it doesn’t work that well most of the time. It has a lot to do with different languages which  mixed  with English and also spelling rules trying  to preserve old English even up until today.

- “most of the time” -  hầu hết thời gian. Cấu trúc với “most of + từ (a, an, the, this, my...) + danh từ”, ta có thể nói sau most of + danh từ xác định và có nghĩa là hầu hết.
- “has a lot to do with different languages” – có nhiều thứ để làm vớ những ngôn ngữ khác nhau. “a lot” có nghĩa là nhiều/ số lượng lớn và thường đứng ở cuối câu.
- “which” ở đây là đại từ quan hệ để nối hai câu với nhau và tránh sự lặp lại của danh từ, ở đây “which” thay thế cho “different languages”.
- “mixed” là hình thức quá khứ phân từ của động từ “mix”+ (with) có nghĩa là dính dáng/ giao thiệp/ hợp tác/ trộn/ trộn lẫn/ pha lẫn...
- “trying to preserve” – cố gắng giữ gìn. Động từ  theo sau động từ “try” có hai dạng, “try + to V” có nghĩa là cố gắng làm gì và “try + Ving” có nghĩa là thử làm gì.


=>Dịch cả câu là : Do vậy nó hoạt động không tốt hầu hết mọi lúc. Có nhiều thứ để làm với những ngôn ngữ khác nhau cái mà lẫn lộn với tiếng Anh. Và các nguyên tắc đánh vẫn cũng đang cố gắng để gìn giữ tiếng Anh cổ cho đến ngày nay.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

-Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Present simple (Hiện tại thường)

- Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


 

Bạn có 3 lần phẩn hồi

Bạn phải đăng nhập mới viết được phản hồi cho bài viết này

 
Cách đăng kí thành viên VIP      Cách đăng kí thành viên GoldenKids

Tùy chọn: thành viên:
p3_kut3_57
Tiếng Anh cơ bản hoàn thành
Ngày tham gia: 2012-03-09
Bài viết: 145
• Danh hiệu: Kiến Bạc
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 37
• Điểm học bạ: 65
 
TỰ NHỦ LÒNG MÌNH: CỐ NHỚ ĐỂ WÊN
 
p3_kut3_57
Tiếng Anh cơ bản hoàn thành
Ngày tham gia: 2012-03-09
Bài viết: 145
• Danh hiệu: Kiến Bạc
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 37
• Điểm học bạ: 65
 
TỰ NHỦ LÒNG MÌNH: CỐ NHỚ ĐỂ WÊN
 
Cam Carot
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 12
Ngày tham gia: 2011-09-20
Bài viết: 2356
• Danh hiệu: Kiến Chúa
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm thành tích: 24
• Điểm học bạ: 232
 
English Pronunciation
♪ Jiang ♂ Kwok ♫ ☼
 
Cam Carot
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 12
Ngày tham gia: 2011-09-20
Bài viết: 2356
• Danh hiệu: Kiến Chúa
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm thành tích: 24
• Điểm học bạ: 232
 
Many depend on Google and their word processor to correct their spelling mistakes for them. It’s that difficult.
♪ Jiang ♂ Kwok ♫ ☼
 
nuxinhxinh_hothot
Tiếng Anh cơ bản sơ cấp
Ngày tham gia: 2012-04-11
Bài viết: 1
• Danh hiệu: Kiến Gỗ
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 1
 
zan wa tui hog co hiu j het sax sax zan doi wa hjx hjx
 
Trợ giúp trực tuyến
Giáo viên 1: giaovien1.tienganh123
Giáo viên 2: giaovien2.tienganh123
Giáo viên 3: giaovien3.tienganh123
» Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
 
Nhận bài học mới qua email
Nhập địa chỉ email của bạn:


Sau khi đăng kí, bạn hãy mở email để kích hoạt.

 
Tìm kiếm bài viết
 
 
Câu hỏi hay câu trả lời của thành viên thường phải chờ giáo viên duyệt mới được hiển thị. Nếu nói bậy bạn sẽ bị xóa nick.
Bạn phải đăng nhập mới được đặt hoặc trả lời câu hỏi!
 
betterenglish-betterlife : moi nguoi oi.'in time'la kip gio or dung gio
vienvien10111987 : cho e hỏi cách sắp xiếp ( vị trí ) của các loại tính từ trong câu
vjpgjrl_l0vely : sao mình thu âm mà ko nghe đc vậy
Barack_Obama : Sao diễn đàn cứ hay bị lỗi nhỉ. Toàn không vào được.
votrucmy97tv : còn ai onl hk??????????????????
 
 
5
 
 



Thống kê
Thành viên: 642704
Thành viên mới: mmuathuvang86
Đang trực tuyến: 29
Xem chi tiết: